Điều 3. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi bảo vệ công trình, các hoạt động phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và an toàn công trình, phải có đường quản lý (cọc mốc, ranh giải phóng mặt bằng), mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định như sau:
1. Vùng phụ cận của đập
Có phạm vi được tính từ chân đập trở ra, cụ thể như sau:
a) Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m.
b) Đối với đập cấp I tối thiểu là 200 m.
c) Đối với đập cấp II tối thiểu là 100 m.
d) Đối với đập cấp III tối thiểu là 50 m.
e) Đối với đập cấp IV tối thiểu là 20 m.
2. Vùng phụ cận hồ chứa nước
Được tính từ mép hồ chứa trở vào phía bờ, cụ thể như sau:
a) Hồ chứa nước có dung tích trữ nước từ 1,5 triệu m3 trở lên, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 12 m.
b) Hồ chứa nước có dung tích trữ nước nhỏ hơn 1,5 triệu m3, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 08 m.
3. Đối với kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/giây đến 10 m3/giây, vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 02 m đến 03 m; lưu lượng lớn hơn 10 m3/giây, vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra trên 03 m đến 05 m.
4. Đối với kênh chìm, vùng phụ cận công trình được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên, cụ thể như sau:
a) Kênh có lưu lượng lớn hơn 20 m3/giây (tương đương kênh trục), vùng phụ cận công trình tối thiểu là 20 m;
b) Kênh có lưu lượng từ trên 10 m3/giây đến 20 m3/giây (tương đương kênh cấp 1), vùng phụ cận công trình tối thiểu là 15 m;
c) Kênh có lưu lượng dưới 10 m3/giây (tương đương kênh cấp 2, cấp 3), vùng phụ cận công trình tối thiểu là 10 m;
d) Kênh nội đồng (trừ các kênh được quy định tại các điểm a, b, c khoản 4 Điều này), kênh đã kiên cố hóa, các đoạn kênh đi qua trung tâm thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận công trình tối thiểu là 05 m;
đ) Các kênh kết hợp làm giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải.
5. Đối với bờ bao, vùng phụ cận tối thiểu là 05 m tính từ chân bờ bao trở ra về phía sông và phía đồng.
6. Đối với công trình cống, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía, cụ thể như sau:
a) Cống có bề rộng thông nước từ 10 m trở lên thì vùng phụ cận là 50 m;
b) Cống có bề rộng thông nước từ 05 m đến dưới 10 m thì vùng phụ cận là 30 m;
c) Cống có bề rộng thông nước từ 02 m đến dưới 05 m thì vùng phụ cận là 20 m;
d) Cống có bề rộng thông nước từ 01 m đến dưới 02 m thì vùng phụ cận là 10 m;
đ) Cống có bề rộng thông nước nhỏ hơn 01 m thì vùng phụ cận là 05 m;
7. Đối với trạm bơm, phạm vi bảo vệ được tính gồm toàn bộ diện tích đất được giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.