vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Thái Nguyên Ban hành 16/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2017/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Thực hiện quy định tại Khoản 1, 4, 6, 7, 8, 9 Điều 5 của Quy định này.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình công nghiệp quy định tại Mục II Phụ lục I Phân loại công trình xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý theo Khoản 2, Điều 5 Quy định này).

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, công trình do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên kiểm tra theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 và công trình thuộc trách nhiệm kiểm tra của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện theo quy định Khoản 3 Điều 12 của Quy định này:

a) Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp II, III, IV và vốn nhà nước ngoài ngân sách cấp II, III do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho Sở quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách cấp II do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Các công trình công nghiệp cấp I trong các khu công nghiệp, bao gồm: công trình luyện kim và cơ khí chế tạo, công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công trình dầu khí, công trình năng lượng, công trình hóa chất theo Phụ lục I Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

d) Công trình cấp II có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng quy định tại Khoản II.2, II.3, II.4, II.5, II.6 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

4. Kiểm tra thực hiện bảo trì công trình xây dựng do Sở quản lý được quy định tại Khoản 2 Điều này.

5. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ hằng năm vào ngày 05 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng, công tác nghiệm thu và sự cố công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn theo Mẫu số 02 phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BXD.