vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Thay thế: 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Thái Nguyên Ban hành 16/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2017/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình

Lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng công trình từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, thí nghiệm, kiểm định xây dựng; chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng công trình do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư tại các giai đoạn như sau:

1. Công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát xây dựng:

a) Thực hiện theo trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 26/2016/TT-BXD được quy định tại Điều 11 Nghị định số 46/2015/ND-CP;

b) Lựa chọn nhà thầu lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

c) Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt;

d) Tổ chức giám sát chất lượng công tác khảo sát xây dựng theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

đ) Nghiệm thu, phê duyệt, lưu trữ báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được quy định tại Điều 16 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

2. Công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế xây dựng, công trình:

a) Tổ chức thực hiện theo trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 17 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

b) Tổ chức lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình với các nội dung theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư số 26/2016/TT-BXD. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết;

c) Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 38, Khoản 8 Điều 40 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;                                     

d) Thực hiện thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 22 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

đ) Có trách nhiệm lựa chọn tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình có đủ điều kiện, năng lực thực hiện và kiểm tra, giám sát công việc tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật;

e) Đối với các công trình được quy định tại Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, chủ đầu tư có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thanh toán các chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng khi kết thúc đợt kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 26/2016/TT-BXD.

3. Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

a) Tổ chức thực hiện theo trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

b) Kiểm tra, chấp thuận các nội dung trong công tác quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình được quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

c) Thông báo khởi công công trình bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 106 Luật Xây dựng;

d) Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

đ) Phối hợp với các nhà thầu thi công xây dựng có liên quan tổ chức thực hiện nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo các nội dung và thành phần ký biên bản nghiệm thu quy định tại Điều 9 Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định tại Điều 30, 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

e) Đối với các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này, ngay sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo theo Mẫu số 01 Phụ lục V Thông tư số 26/2016/TT-BXD gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 12 của Quy định này và các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

f) Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định. Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này còn phải được các cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 12 của Quy định này và các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng;

g) Tối thiểu trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với các công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng theo Mẫu số 02 Phụ lục V Thông tư số 26/2016/TT-BXD tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 12 Quy định này và các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP để tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng;

h) Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng bao gồm các thành phần hồ sơ theo danh mục Phụ lục số III Thông tư số 26/2016/TT-BXD được quy định tại Điều 33 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

i) Tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình để bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 26/2016/TT-BXD với danh mục hồ sơ quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 26/2016/TT-BXD.

4. Tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được quy định tại Điều 34 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

5. Trách nhiệm trong công tác bảo hành công trình xây dựng:

a) Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

b) Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định tại Khoản 7 Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

c) Chủ đầu tư có trách nhiệm yêu cầu các nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành công trình xây dựng, thực hiện việc kiểm tra, nghiệm thu, xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng được quy định tại Điều 36 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

6. Khi xảy ra sự cố trong thi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm: Báo cáo nhanh sự cố công trình xây dựng, nội dung báo cáo theo Điều 23 Thông tư số 26/2016/TT-BXD quy định tại Điều 47 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP; tham gia giải quyết sự cố, lập hồ sơ sự cố theo quy định tại Điều 24 của Quy định này.