vanban.org

Điều 19. Quy định chung về tuyến trình khen thưởng — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/01/2025 Thay thế: 03/2024/QĐ-UBND · 06/02/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2019/QĐ-UBND · 26/07/2019
Sơn La Ban hành 03/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sơn La · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La · 36/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Sơn La · 24/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quy định chung về tuyến trình khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi sơ kết, tổng kết lựa chọn điển hình, thì cấp đó xem xét khen thưởng. Trường hợp thành tích đặc biệt tiêu biểu xuất sắc thì đơn vị chủ trì phát động thi đua đề nghị cấp trên khen thưởng (phối hợp với cơ quan tham mưu về công tác thi đua, khen thưởng các cấp xem xét việc đề nghị khen thưởng).

3. Việc khen thưởng đối với các cơ quan khối Đảng, đoàn thể cấp huyện (trừ Liên đoàn lao động) do Hội đồng thi đua cấp huyện trực tiếp xét đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh: Chỉ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua do tỉnh phát động.

5. Đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân do Chủ tịch UBND các cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

6. Đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo

a) Tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trực thuộc UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

b) Tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

c) Riêng đối với việc xét tặng Cờ Thi đua của Chính phủ cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, trình khen.

7. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:

a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

8. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình khen chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định hồ sơ và các số liệu kê khai trong Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.