Điều 14. K hen thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ hàng năm
1. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 39, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;
b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 39, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ; tổ chức Đảng, đoàn thể (nếu có) đạt trong sạch, vững mạnh.
2. Tỷ lệ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tập thể
a) Các phòng, ban, đơn vị trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Được xét không quá 20% trên tổng số phòng, ban, đơn vị trực thuộc; đối với cơ quan, đơn vị có số khoa, phòng, ban, trực thuộc tính theo tỷ lệ trên nếu có số dư > 0,5 được làm tròn thành 01, số dư ≤ 0,5 thì giữ nguyên.
b) Cấp xã
Được xét không quá 15% trên tổng số xã, phường, thị trấn của từng huyện, thành phố;
3. Tỷ lệ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh đối với cá nhân
a) Các đơn vị có đến 20 người: Được xét khen thưởng không quá 15% tổng số người của đơn vị;
b) Đơn vị có trên 20 người đến 50 người: Ngoài số người được khen thưởng như 20 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 10%;
c) Đơn vị có trên 50 người đến 100 người: Ngoài số người được khen thưởng như 50 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 6%;
d) Đơn vị có trên 100 người đến 200 người: Ngoài số người được khen thưởng như 100 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 4%;
đ) Đơn vị có trên 200 người: Ngoài số người được khen thưởng như 200 người, số người còn lại khen thưởng không được quá 2%.