vanban.org

Điều 6. Dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính — Quyết định 36/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bắc Giang Ban hành 13/11/2017 Hiệu lực 23/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và điều hành Ngân sách địa phương tỉnh Bắc Giang · 36/2017/QĐ-UBND
23/11/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 222/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều Quy định quản lý và điều hành ngân sách địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang · 222/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự phòng ngân sách nhà nước và quỹ dự trữ tài chính

Dự toán chi ngân sách địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi của ngân sách mỗi cấp. Việc sử dụng dự phòng ngân sách thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật NSNN.

UBND tỉnh được lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn: một phần số tăng thu so với dự toán của ngân sách cấp tỉnh, kết dư ngân sách (50% kết dư ngân sách cấp tỉnh), lãi tiền gửi quỹ dự trữ tài chính, bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của ngân sách cấp tỉnh, và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật, số dư của quỹ dự trữ tài chính không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của cấp tương ứng; không bao gồm số chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.

Việc sử dụng quỹ dự trữ tài chính được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật NSNN.