vanban.org

Điều 8. Tổ chức giám sát — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/11/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 26/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức giám sát

1.     Trách nhiệm của các cơ quản lý chuyên ngành:

1.1. Trách nhiệm của Sở Tài chính

a) Sở Tài chính làm đầu mối chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thực hiện giám sát các nội dung sau:

- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp về các nội dung sau:

+  Đánh giá mức độ thực hiện đúng chế độ về phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.

+ Giám sát việc xử lý kịp thời các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro như: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Dự phòng các khoản phải thu khó đòi; Dự phòng các khoản đầu tư tài chính; Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa.

+ Giám sát việc thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phát sinh theo phân công trong

quá trình thực hiện giám sát.

+ Phối hợp với sở ban ngành chịu trách nhiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA).

- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước theo các nội dung sau:

+ Giám sát tình hình quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu theo các nội dung:

         Việc ban hành Quy chế quản lý nợ tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 206/2013/NĐ-CP ngày 9/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, tình hình thực hiện quản lý nợ theo Quy chế quản lý nợ đã ban hành;

         Tình hình nợ phải thu đến kỳ báo cáo về tổng số nợ phải thu trong đó nợ phải thu khó đòi (trích lập dự phòng, xử lý nợ khó đòi trong kỳ báo cáo); các khoản thiệt hại nợ phải thu mà chưa được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có). Thực hiện giám sát theo từng khoản nợ phải thu khó đòi;

         Tình hình nợ phải trả đến kỳ báo cáo về tổng số nợ phải trả trong đó nợ đến hạn, nợ quá hạn, khả năng thanh toán nợ, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, thực hiện giám sát theo từng khoản nợ phải trả quá hạn và nguyên nhân không trả được nợ đúng hạn.

+ Chịu trách nhiệm đánh giá tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

- Đánh giá tình hình chấp hành chế độ chính sách và pháp luật trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định bao gồm các lĩnh vực về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo giám sát tài chính và báo cáo khác, ban hành và thực hiện quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra.

- Phối hợp với các sở ngành liên quan trong việc xem xét, đánh giá những giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của Kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở ngành liên quan trong việc đánh giá, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức hoạt động thu thập thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động giám sát, đảm bảo kịp thời, đầy đủ, liên tục;

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng xác định chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có) đối với từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ phù hợp với hoạt

động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp;

d) Lập kế hoạch giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp. Kế hoạch giam sát tài chính được xác định rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát đối với mỗi doanh nghiệp. Kế hoạch giám sát tài chính được lấy ý kiến của cơ quan tài chính, các ngành liên quan, Thanh tra và Kiểm toán nhà nước trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để hoàn thiện, phê duyệt và công bố trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện chủ sở hữu lập Báo cáo kết quả giám sát tài chính định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm gửi Bộ Tài chính kèm theo báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp. Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 31 tháng 8 của năm báo cáo; báo cáo năm gửi trước ngày 31 tháng 5 của năm tiếp theo. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp.

e) Thông qua hoạt động giám sát tài chính khi phát hiện tình hình tài chính, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp có dầu hiệu rủi ro, sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cảnh báo kịp thời cho doanh nghiệp. Cùng với các cơ quan chức năng khác có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo doanh nghiệp có giải pháp kịp thời ngăn chặn, khắc phục các rủi ro, yếu kém; đưa ra các biện pháp chấn chỉnh và xử lý sai phạm về quản lý tài chính của doanh nghiệp; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo các cơ quan chức năng đối với các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp;

f) Căn cứ vào kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp và các quy định quản lý tài chính doanh nghiệp lập Báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp, Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu, đồng thời báo cáo lập theo Biểu số 03 ban hành kèm theo Thông tư  200/2015/TT-BTC, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 05 của năm tiếp theo đối với giám sát tài chính năm và trước ngày 31 tháng 8 của năm báo cáo đối với giám sát tài chính 6 tháng. Trường hợp doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính theo quy định tại Nghị định 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp cùng các cơ quan chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá “Doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn tài chính”, quyết định sự cần thiết thực hiện chế độ giám sát tài chính đặc biệt theo quy định tại Mục 2 Chương III Quy chế này;

g) Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan chức năng khác về việc xử lý các sai phạm và biện pháp tăng cường giám sát tài chính doanh nghiệp. Xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp giữ các chức danh, chức vụ được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 97/2015/NĐ-CP của Chính phủ trong các trường hợp không thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định và không chấp hành các khuyến nghị, chỉ đạo trong báo cáo giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu, của Bộ Tài chính.

Trường hợp báo cáo tài chính có dấu hiệu không đầy đủ, chính xác, yêu cầu doanh nghiệp thuê công ty kế toán, kiểm toán độc lập đáp ứng điều kiện chuyên môn thực hiện việc soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra đánh giá, nhận xét và kết luận giám sát.

1.2. Trách nhiệm của Sở ngành chức năng khác

a) Cục Thuế tỉnh.

Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quy chế này và thực hiện giám sát tài chính về các nội dung sau:

- Chịu trách nhiệm giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, thực hiện giám sát theo những nội dung sau:

+ Về sản lượng sản xuất (hoặc lượng mua vào) trong kỳ, sản lượng tiêu thụ (hoặc lượng bán ra) trong kỳ, lượng tồn kho cuối kỳ của một số sản phẩm chủ yếu. Lượng hàng tồn kho cuối kỳ được xác định thông qua công tác theo dõi, kiểm kê, áp dụng như đối với phương pháp kế toán hàng tồn kho quy định tại Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

+ Về các chỉ tiêu tài chính: Doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, kết quả kinh doanh. So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế hoạch năm và chỉ tiêu thực hiện cùng kỳ báo cáo của hai năm trước liền kề năm báo cáo.

+ Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA);

+ Tình hình thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, trong đó đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về số lượng và chất lượng, doanh thu và chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích trong kỳ so với kế hoạch và so với cùng kỳ năm trước.

+ Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, tình hình phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.

- Chịu trách nhiệm giám sát tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật về thuế, thu nộp ngân sách, chế độ báo cáo tài chính, báo cáo khác.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

b) Sở Kế hoạch và đầu tư.

- Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy định tại Quy chế này. Đồng thời phối hợp với Sở Tài chính rà soát kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm của các doanh nghiệp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện giám sát tài chính về các nội dung sau:

- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp về các nội dung sau:

+ Chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản theo đúng quy định của pháp luật.

+ Chịu trách nhiệm giám sát việc xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất và trích lập dự phòng rủi ro đối với công trình xây dựng, xây lắp của doanh nghiệp.

+ Giám sát việc thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công phát sinh trong quá trình thực hiện giám sát.

- Giám sát việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau về: Nguồn vốn huy động, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư, cụ thể:

+ Đối với các dự án thuộc nhóm A và nhóm B: Giám sát việc doanh nghiệp thực hiện báo cáo về tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động đầu tư từng dự án; đánh giá về tiến độ thực hiện và tiến độ giải ngân dự án so với kế hoạch; quyết toán vốn đầu tư; các vấn đề phát sinh liên quan đến sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, thu hồi giấy phép đầu tư và các quy định khác về quản lý đầu tư; các điều chỉnh về mục tiêu, quy mô vốn, tiến độ và chủ đầu tư trong kỳ của các dự án đầu tư.

+ Đối với các dự án còn lại: Báo cáo tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động để đầu tư dự án; thời gian hoàn thành dự án; tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch; vướng mắc, tồn tại (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

+ Đối với các dự án đầu tư đã đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo cần đánh giá hiệu quả mang lại.

- Chịu trách nhiệm giám sát hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nếu có) thực hiện giám sát theo các nội dung sau:

+ Tính tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hoạt động đầu tư ra ngoài của doanh nghiệp.

+ Hiệu quả của việc đầu tư: Cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư so với cổ tức hoặc lợi nhuận được chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp.

+ Kế hoạch tăng hoặc giảm vốn đầu tư tại các công ty liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác.

+ Tình hình thoái vốn đối với các khoản đầu tư ngoài ngành theo Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp.

- Chịu trách nhiệm giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động, phát hành trái phiếu thực hiện giám sát theo những nội dung sau:

+ Tổng số đã huy động trong kỳ báo cáo và lũy kế đến kỳ báo cáo, trong đó: Phát hành trái phiếu, vay của các tổ chức tín dụng, vay của các tổ chức và cá nhân khác.

+ Tình hình sử dụng vốn huy động, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác.

+ Việc sử dụng vốn huy động và hiệu quả mang lại từ việc sử dụng vốn đã huy động.

- Chịu trách nhiệm giám sát tình hình quản lý tài sản tại doanh nghiệp, thực hiện giám sát theo các nội dung sau:

+ Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm tài sản trong kỳ theo quy định của pháp luật; tình hình trích khấu hao tài sản; tình hình thanh lý, nhượng bán tài sản; tình hình xử lý hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất hoặc mất phẩm chất.

- Chịu trách nhiệm giám sát tình hình chấp hành chế độ, chính sách pháp luật trong các lĩnh vực về đầu tư, quản lý sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, việc thực hiện các kết quả thanh tra, kiểm tra.

- Chịu trách nhiệm giám sát tình hình thực hiện việc cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp: Căn cứ yêu cầu phù hợp từng giai đoạn, doanh nghiệp sẽ thực hiện báo cáo giám sát theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

- Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan phân tích, đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư vốn vào doanh nghiệp nhà nước.

- Phối hợp với các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

c) Sở Nội vụ.

- Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Quy chế này.

- Phối hợp với các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp.

-  Chịu trách nhiệm đánh giá xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

d) Sở Lao động thương binh và Xã hội.

-  Phối hợp với các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Quy chế này.

- Phối hợp với các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, đối với viên chức quản lý và người lao động, kiểm soát viên của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với viên chức và người lao động, kiểm soát viên của các doanh nghiệp nhà nước theo quy định. Chủ trì Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc kiểm tra quyết toán quỹ tiền lương của các doanh nghiệp nhà nước, là một trong những cơ sở để thực hiện hoạt động giám sát tài chính về thực hiện việc chi trả, quyết toán tiền lương của các doanh nghiệp nhà nước.   

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Quy chế này.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Thực hiện việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Giám sát tình hình chấp hành chế độ chính sách và pháp luật trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định bao gồm các lĩnh vực về nông nghiệp và các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

e) Sở Xây dựng

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Quy chế này.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở ngành liên quan thực hiện việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng.

- Giám sát tình hình chấp hành chế độ chính sách và pháp luật trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định bao gồm các lĩnh vực về xây dựng, quy hoạch và các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

f) Sở Giao thông vận tải.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan thực hiện hoạt động giám sát tài chính doanh nghiệp theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy định tại Quy chế này.

- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính đối với các hoạt động dịch vụ công ích của doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, vận tải theo nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy chế này.

- Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp, xếp loại kết quả hoạt động của viên chức quản lý doanh nghiệp.

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện việc đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, vận tải và các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Đánh giá tình hình chấp hành chế độ chính sách và pháp luật trong đó đánh giá việc tuân thủ và chấp hành các quy định bao gồm các lĩnh vực về giao thông, vận tải, quy hoạch và các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

-  Phối hợp với các sở, ngành khác trong việc xem xét đánh giá các giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của kiểm soát viên, của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

-  Phối hợp với các sở ngành khác trong việc xem xét, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đặc thù do cơ quan đại diện chủ sở hữu xác định (nếu có).

2.     Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a) Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy trình kế hoạch ngân sách và dự báo, quy trình kế toán, lập báo cáo tài chính, quy trình quản lý rủi ro tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh;

b) Ban hành quy định phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, ban; cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, đặc biệt là các phòng ban có chức năng giám sát và bộ phận kiểm soát nội bộ; tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ doanh nghiệp. Hội đồng thành viên (Chủ tịch công ty) sử dụng bộ máy trong tổ chức của doanh nghiệp để thực hiện việc giám sát này. Doanh nghiệp phải lập báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ định kỳ hằng năm theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có);

c) Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hoạt động của bộ phận kiểm soát nội bộ nói riêng và doanh nghiệp nói chung, đảm bảo thu thập được thông tin về các chỉ tiêu giám sát tài chính doanh nghiệp;

d) Lập và gửi các báo cáo phục vụ công tác giám sát tài chính theo các Mẫu biểu quy định tại Quy chế này bao gồm: Biều số 02.A; 02.B; 02.C; 02.D; 02.Đ tại Thông tư 200/2015/TT-BTC và các những định tại các quy phạm pháp luật khác có liên quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính trước ngày 31 tháng 03 hàng năm đối với giám sát tài chính năm và trước ngày 20 tháng 7 năm báo cáo đối với giám sát tài chính 6 tháng;

đ) Được quyền thuê tổ chức dịch vụ tư vấn tài chính để xây dựng chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có), báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt làm cơ sở để tổ chức thực hiện;

e) Có trách nhiệm thuê công ty cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu để soát xét lại số liệu tài chính của doanh nghiệp, chi phí này được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp;

f) Xây dựng và thực hiện ngay các biện pháp để ngăn chặn, khắc phục các nguy cơ mất an toàn tài chính doanh nghiệp, rủi ro trong quản lý tài chính doanh nghiệp khi có cảnh báo của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính;

g) Thực hiện đầy đủ kịp thời các chỉ đạo, khuyến nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính trong các báo cáo giám sát. Trường hợp không thống nhất, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo, khuyến nghị, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính. Khi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính đưa ra ý kiến cuối cùng thì doanh nghiệp có trách nhiệm phải thực hiện các ý kiến đó.