vanban.org

Điều 14. Nội dung giám sát. — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/11/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 26/10/2016 Hiệu lực 06/11/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung giám sát.

1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:

a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

b) Giám sát việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo các nội dung sau:

- Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư);

- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu;

- Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

- Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

- Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.

2. Đối với Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ.

a) Giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Giám sát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động;

c) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA);

d) Giám sát việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp.

3. Để có căn cứ giám sát theo các nội dung trên, định kỳ 6 tháng, hàng năm (Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ) và định kỳ hàng năm (đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ) người đại diện chủ sở hữu lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung cụ thể tại Mục 2 Điều 8 và Mục 2 Điều 9 Thông tư 200/2015/TT-BTC gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp.

Thời gian gửi báo cáo giám sát tài chính của người đại diện được thực hiện theo quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.

4. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về vai trò, trách nhiệm, phân cấp, phân quyền, cơ chế báo cáo, phản hồi của Người đại diện trong việc thực hiện giám sát tài chính tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.