vanban.org

Điều 5. Xác định giá cho thuê rừng: — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2022 Thay thế: 13/2023/QĐ-UBND · 17/03/2023
Bạc Liêu Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 10/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 36/2016/QĐ-UBND
27/03/202213/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định giá cho thuê rừng:

1. Giá cho thuê các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê.

2. Tiền thuê rừng: là số tiền mà chủ rừng phải trả để được sử dụng rừng vào mục đích kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái, khoanh nuôi tái sinh làm giàu rừng, phát triển rừng, sản xuất nông lâm kết hợp theo quy chế quản lý và sử dụng rừng, được xác định như sau:

Tiền thuê rừng = Đơn giá cho thuê rừng x Diện tích rừng cho thuê

Trong đó:

a) Đơn giá cho thuê rừng = Giá quyền sử dụng rừng hoặc Giá quyền sở hữu rừng trồng x Hệ số k

b) Hệ số k được quy định như sau:

- Mục đích khoanh nuôi, bảo vệ phát triển rừng, sản xuất nông lâm kết hợp, hệ số k = 1.

- Mục đích phục vụ kinh doanh cảnh quan, dịch vụ, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh, hệ số k = 1,5.