vanban.org

Điều 4. Xác định giá rừng cụ thể: — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/03/2022 Thay thế: 13/2023/QĐ-UBND · 17/03/2023
Bạc Liêu Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 10/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định áp dụng khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 36/2016/QĐ-UBND
27/03/202213/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá rừng cụ thể:

1. Đối với rừng tự nhiên:

Áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

Giá quyền sử dụng rừng cụ thể được xác định theo công thức sau:

   Gt = Ga +  x (Tt-Ta)  
   Gt = Ga +  x (Tt-Ta)  

Trong đó:

- Gt: Giá quyền sử dụng rừng cần xác định;

- Ga: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.

- Gb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;

- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;

- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;

- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.

Ví dụ: Để xác định giá quyền sử dụng rừng của 1 ha rừng nghèo Mắm, thuộc rừng tự nhiên, sau khi đo đếm thực địa đã xác định khu rừng này có trữ lượng là 80 m3/ha.

Tại Phụ lục 1: Khung giá rừng nghèo Mắm, thuộc rừng tự nhiên, trữ lượng 80 m3 thuộc khung trữ lượng từ 10 m3 - 100 m3, khung giá tương ứng là: 5,11 triệu - 10,76 triệu đồng/ha.

Cách tính giá quyền sử dụng rừng nghèo Mắm có trữ lượng 80 m3/ha như sau:

             = 9,5 triệu đồng/ha.

Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính như sau:

  A B C D
  Khung giá trị (triệu đồng) Khung trữ lượng (m3) Trữ lượng cần xác định (m3) Hàm số xác định giá trị
1 5,11 10 80

= FORECAST (C1;

A1:A2; B1:B2)

2 10,76 100   = 9,5 triệu đồng/ha

2. Đối với rừng trồng:

Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng trồng trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

Giá quyền sở hữu rừng trồng được xác định theo công thức sau:

 
 
   Gt = Ga +  x (Nt-Na)  
   Gt = Ga +  x (Nt-Na)  

Trong đó:

- Gt: Giá quyền sở hữu rừng trồng năm trồng cần xác định;

- Ga: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;

- Gb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;

- Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;

- Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;

- Nt: Năm trồng cần xác định.

Ví dụ: Để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7.

Tại Phụ lục 2: Khung giá của rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7 nằm giữa khung giá của rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 6 và năm thứ 10, khung giá tương ứng là: 35,657 – 48,786 triệu đồng/ha.     

Cách tính giá quyền sở hữu rừng rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7 như sau:

                            = 38,94 triệu đồng/ha. 

Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính như sau: 

  A B C D
  Khung giá trị (triệu đồng) Khung thời gian trồng Năm trồng cần xác định Hàm số xác định giá trị
1 35,657 6 7 = FORECAST (C1; A1:A2; B1:B2)
2 48,786 10   = 38,94 triệu đồng/ha