Điều 4. Xác định giá rừng cụ thể:
1. Đối với rừng tự nhiên:
Áp dụng khung giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng tự nhiên (chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
Giá quyền sử dụng rừng cụ thể được xác định theo công thức sau:
| |
| Gt = Ga + x (Tt-Ta) |
Trong đó:
- Gt: Giá quyền sử dụng rừng cần xác định;
- Ga: Giá trị cận dưới của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định.
- Gb: Giá trị cận trên của khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Ta: Trữ lượng gỗ cận dưới trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tb: Trữ lượng gỗ cận trên trong khung giá và trữ lượng tương ứng với loại rừng cần xác định;
- Tt: Trữ lượng gỗ của diện tích rừng cần xác định.
Ví dụ: Để xác định giá quyền sử dụng rừng của 1 ha rừng nghèo Mắm, thuộc rừng tự nhiên, sau khi đo đếm thực địa đã xác định khu rừng này có trữ lượng là 80 m3/ha.
Tại Phụ lục 1: Khung giá rừng nghèo Mắm, thuộc rừng tự nhiên, trữ lượng 80 m3 thuộc khung trữ lượng từ 10 m3 - 100 m3, khung giá tương ứng là: 5,11 triệu - 10,76 triệu đồng/ha.
Cách tính giá quyền sử dụng rừng nghèo Mắm có trữ lượng 80 m3/ha như sau:
= 9,5 triệu đồng/ha.
Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính như sau:
| A | B | C | D | |
| Khung giá trị (triệu đồng) | Khung trữ lượng (m3) | Trữ lượng cần xác định (m3) | Hàm số xác định giá trị | |
| 1 | 5,11 | 10 | 80 | = FORECAST (C1; A1:A2; B1:B2) |
| 2 | 10,76 | 100 | = 9,5 triệu đồng/ha |
2. Đối với rừng trồng:
Áp dụng khung giá quyền sở hữu rừng trồng trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
Giá quyền sở hữu rừng trồng được xác định theo công thức sau:
| ||
| Gt = Ga + x (Nt-Na) |
Trong đó:
- Gt: Giá quyền sở hữu rừng trồng năm trồng cần xác định;
- Ga: Giá trị rừng trồng năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
- Gb: Giá trị rừng trồng năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
- Na: Năm trồng cận dưới của năm trồng cần xác định;
- Nb: Năm trồng cận trên của năm trồng cần xác định;
- Nt: Năm trồng cần xác định.
Ví dụ: Để xác định giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7.
Tại Phụ lục 2: Khung giá của rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7 nằm giữa khung giá của rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 6 và năm thứ 10, khung giá tương ứng là: 35,657 – 48,786 triệu đồng/ha.
Cách tính giá quyền sở hữu rừng rừng trồng, loài cây Đước năm thứ 7 như sau:
= 38,94 triệu đồng/ha.
Có thể đưa vào bảng tính Excel dùng hàm FORECAST để tính như sau:
| A | B | C | D | |
| Khung giá trị (triệu đồng) | Khung thời gian trồng | Năm trồng cần xác định | Hàm số xác định giá trị | |
| 1 | 35,657 | 6 | 7 | = FORECAST (C1; A1:A2; B1:B2) |
| 2 | 48,786 | 10 | = 38,94 triệu đồng/ha |