vanban.org

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà — Quyết định 36/2015/QĐ-UBND

Lâm Đồng Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định lộ giới và các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch, xây dựng đối với nhà ở, công trình riêng lẻ trên địa bàn các phường thuộc thành phố Đà Lạt · 36/2015/QĐ-UBND
01/12/202141/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 07/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về dạng kiến trúc, khoảng lùi và tầng cao nhà

Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021
Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

1. Đối với nhà xây dựng thuộc mặt tiền các đường có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, chiều cao tối đa theo tên đường) thì các chỉ tiêu tuân thủ theo Phụ lục 1.

Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

2. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) xây dựng mới, nâng cấp trên lô đất quy định tại Bảng 1 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách tính từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.

Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

3. Đối với nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) cải tạo, sửa chữa trên lô đất quy định tại Bảng 1, xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trên lô đất thuộc quy định tại Bảng 2 đảm bảo diện tích, kích thước chiều ngang lô đất thì khoảng cách tính từ mép công trình đến ranh đất bên hông và phía sau tối thiểu 1,0m.

Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

4. Đối với nhà liên kề có sân vườn tại các khu quy hoạch mới thì khoảng cách tính từ mép công trình đến ranh đất phía sau tối thiểu 2,0m. Đối với các khu ở hiện trạng khuyến khích có khoảng cách phía sau.

Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

5. Đối với nhà xây dựng trong các đường hẻm, đường chưa có tên trong Phụ lục 1 (quy định về lộ giới, dạng kiến trúc, khoảng lùi, chiều cao tối đa theo tên đường) thì chiều cao tối đa thực hiện theo Bảng 4, cụ thể:

Bảng 4:

STT Loại nhà ở Lộ giới (đường, đường hẻm) Chiều cao tối đa xây dựng công trình
1 Nhà biệt thự, biệt thự tiêu chuẩn (nhà biệt lập) - Bằng chiều cao công trình theo đường thuộc Phụ lục 1 và không quá 19m
2 Nhà liên kế có sân vườn, nhà phố ≥ 10m Bằng chiều cao công trình theo đường thuộc Phụ lục 1
< 10m Bằng chiều cao công trình theo đường thuộc Phụ lục 1 và giảm 3,6m (tương đương với 01 tầng) và không quá 19m
Sửa đổi bởi 41/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2021

6. Chiều cao thông thủy mỗi tầng được tính từ mặt sàn tầng dưới đến phần dưới kết cấu của phần chịu lực (trần nhà, dầm,...) và phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đế đảm bảo an toàn sử dụng, thoát người và an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy định:

- Chiều cao thông thủy của tầng 1 (tầng trệt) không nhỏ hơn 3,6m. Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một không nhỏ hơn 2,7m.

- Chiều cao thông thủy của các phòng trong nhà không nho hơn 3,0m.

- Chiều cao thông thủy của tầng hầm, tầng kỹ thuật và tầng áp mái không nhỏ hơn 2,2m