Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân:
a) Khen thưởng tổng kết hàng năm; khen thưởng chuyên đề, theo đợt: Thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
b) Khen thưởng thành tích đạt được trong các cuộc thi: Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng cấp quốc gia; giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc khu vực hoặc liên tỉnh trong nước; giải nhất hoặc huy chương vàng do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức; đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia.
c) Có nhiều thành tích đóng góp cho các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện.
2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể:
a) Khen thưởng tổng kết hàng năm; khen thưởng chuyên đề, theo đợt: Thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ.
b) Khen thưởng thành tích đạt được trong các cuộc thi: Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng cấp quốc gia; giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc khu vực hoặc liên tỉnh trong nước;
c) Có nhiều thành tích đóng góp cho các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, đạt một trong các thành tích sau:
a) Hiến đất có giá trị (theo khung giá đất quy định của tỉnh) từ 20 triệu đồng trở lên;
b) Góp tài sản có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên;
c) Tình nguyện đóng góp từ 50 ngày công trở lên hoặc có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.