vanban.org

Điều 2. Phạm vi áp dụng, thời điểm áp dụng bảng giá đất. — Quyết định 36/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 11/01/2020 Thay thế: 53/2019/QĐ-UBND · 31/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: Số: 08/2019/QĐ-UBND · 31/01/2019
Điện Biên Ban hành 27/12/2014 Hiệu lực 06/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 · 53/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019. · 36/2014/QĐ-UBND
11/01/202053/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2019Số: 08/2019/QĐ-UBNDBổ sung 06/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014 · 23/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013 · 30/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi áp dụng, thời điểm áp dụng bảng giá đất.

1. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiển thuê đất một lần  cho cả thời gian thuê.

2. Bảng giá đất không áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Các trường hợp quy định tại khoản 4, Điều 114, Luật Đất đai năm 2013.

3. Thời điểm áp dụng bảng giá đất: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến 31 tháng 12 năm 2019.

4. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tưong ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm