vanban.org

Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2014 Thay thế: 23/2013/QĐ-UBND · 30/12/2013
Điện Biên Ban hành 24/12/2012 Hiệu lực 03/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 · 53/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành bảng giá đất và quy định áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019. · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014 · 23/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013 · 30/2012/QĐ-UBND
09/01/201423/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/01/2013Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/01/2014 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2012/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 24 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII - kỳ họp thứ 06 về thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013; Văn bản số 170/CV-HĐND ngày 18/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc bổ sung, đính chính Nghị quyết;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này b ả ng giá các loại đất và quy định áp dụng B ả ng giá các loại đất trên địa bàn t ỉ nh Điện Biên năm 2013 (có bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất k è m theo).

Điều 2. Phạm vi, thời điểm áp dụng.

1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.

f) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:

a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước.

b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

3. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 3. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

1. Kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc thực hiện bảng giá đất theo quy định.

2. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013
(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của UBND tỉnh)

I. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 06 loại, 04 hạng như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp:

1.1. Đất trồng cây hàng năm

1.2. Đất nuôi trồng thủy sản

1.3. Đất trồng cây lâu năm

1.4. Đất lâm nghiệp

a) Đất rừng sản xuất

b) Đất khoanh nuôi bảo vệ

c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị

2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn

II. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng

1. Vị trí

1.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị

a) Vị trí 1:

+ Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m;

+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở, mặt tiền thửa đất thuê.

b) Vị trí 2: Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2.

c) Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 40 đến mét 60.

d) Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 trở lên.

e) Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau:

- Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.

- Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m xác định là vị trí 2.

- Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3.

1.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn

a) Khu vực

- Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, khu du lịch có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi.

- Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản vùng thấp, bám trục đường giao thông liên xã, liên bản có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 1.

- Khu vực 3: Áp dụng cho các khu vực còn lại có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2.

b) Vị trí của các khu vực

- Vị trí 1:

+ Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao dưới 2m thì xác định là vị trí 1, từ 2m đến 3m thì xác định là vị trí 2, trên 3m thì xác định là vị trí 3.

+ Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông). Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở.

- Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 30 đến mét 60.

- Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 đến mét 90.

- Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 4 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên.

2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp).

2.1. Đất nông nghiệp

- Hạng 3

- Hạng 4

- Hạng 5

- Hạng 6

2.2. Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn huyện (gồm đất rừng sản xuất; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).

III. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau:

Đối với đất hiện đang quản lý, sử dụng của các cá nhân và tổ chức thực hiện áp dụng theo bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn; để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện theo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước. Cụ thể như sau:

1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.

2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD.

3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng.

4. Việc xác định giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác bằng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác được quy định theo đường phố tương ứng.

IV. Đối với việc giao mới đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức:

1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 1 - Mục III nêu trên.

2. Việc giao mới đất SXKD cho các hộ gia đình và tổ chức để thực hiện thuê đất không thông qua hình thức đấu giá cũng thực hiện theo quy định tại điểm 2- Mục III nêu trên.

V. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện bảng giá đất.

1. Những dự án Nhà nước thực hiện cải tạo mặt bằng, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đô thị để thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình; chi phí này được phân bổ để thu ngoài giá đất xác định là khoản thu tiền đầu tư hạ tầng.

2. Xử lý các trường hợp đã giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc đã nộp một phần.

a) Trường hợp chưa nộp phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.

b) Trường hợp đã nộp một phần: trên cơ sở số tiền đã nộp để xác định là diện tích đã nộp. Diện tích còn lại xác định là chưa nộp, phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh.

3. Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ trước ngày 31/12/2012 áp dụng như sau:

a) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Nhà nước bố trí vốn và bố trí đất tái định cư nhưng các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không nhận tiền, không nhận đất tái định cư thì giữ nguyên mức giá đã được phê duyệt, không được điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.

b) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Nhà nước chưa bố trí vốn, chưa bố trí đất tái định cư thì được điều chỉnh theo bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 như sau:

- Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2012) có giá thấp hơn giá đất năm 2013 thì tính theo giá đất năm 2013.

- Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2012) có giá cao hơn giá đất mới năm 2013 thì được giữ nguyên mức giá đó, không phải điều chỉnh theo giá đất mới năm 2013.

c) Trường hợp những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đang thực hiện dở dang chuyển tiếp của năm 2012 và năm 2013 mà Nhà nước đã bố trí vốn, đang chi trả tiền, đang bố trí đất tái định cư thì thực hiện như sau:

- Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất cao hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường;

- Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất thấp hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất;

4. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01/01/2013 nhưng đến ngày 01/01/2013 chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng theo bảng giá đất năm 2013.

BẢNG 1: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Phân loại đường phố VT1 VT2 VT3 VT4
I Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị        
1 Đường 7/5        
1.1 - Đường từ ngã ba Hải Quan đến ngã ba rẽ vào trụ sở phường Tân Thanh, đối diện bên kia đường hết đất nhà ông Nguyễn Văn Trận số nhà 768 15.600 8.400    
1.2 - Đường từ ngã ba rẽ vào trụ sở phường Tân Thanh, đến ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh, đối diện bên kia đường đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tân SN 650 13.000 6.000    
1.3 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào đường Trường Chinh đến ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên nghành XD, đối diện bên kia đường đến hết Khách sạn Mường Thanh 11.000 4.500    
1.4 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến hết cầu trắng (giáp địa phận phường Nam Thanh) 13.000 5.400    
1.5 - Đoạn từ cầu trắng (giáp phường Mường Thanh) đến đường vào trụ sở công ty Khoáng sản, đối diện bên kia đường đến hết số nhà ông Đinh Văn Tấn 10.800 4.800    
1.6 - Đoạn còn lại đến hết địa phận Thành phố (đến cầu bản Ten) 8.400 3.600    
1.7 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào BQLDA chuyên ngành XD đến hết cây xăng số 1 9.000 4.000 1.800  
1.8 - Đoạn từ cây xăng số 1 đến hết cổng trường Tài chính 4.800 2.500 1.500  
1.9 - Đoạn từ cổng trường tài chính đến đầu cầu Huổi Phạ ( ngã ba rẽ vào đường ASEAN) 2.800 1.500 800  
1.10 - Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến công ty XD Thủy Lợi 2.400 1.200 600 360
1.11 -Đoạn từ công ty XD thủy lợi đến hết địa giới thành phố ĐBP 1.400 800 600 240
2 Đường Trần Đăng Ninh        
2.1 - Đoạn từ ngã ba Hải quan đến cầu Thanh Bình 15.500 7.000    
2.2 - Đoạn từ cầu Thanh Bình đến ngã ba tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ (bến xe khách Thành phố ĐBP) 11.400 6.000    
3 Đường Trường Chinh        
3.1 - Đoạn tiếp giáp 7/5 đến đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh, đối diện bên kia đường đến hết đất nhà ông Phạm Q Mạnh SN 67 9.000 4.000    
3.2 - Đoạn từ đường rẽ vào trường PTDT nội trú tỉnh đến ngã tư trường tiểu học HN - ĐBP 6.500 3.000    
4 Đường Nguyễn Hữu Thọ        
4.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến cổng sân bay 6.500 3.500    
4.2 - Đoạn từ cổng sân bay đến hết đầu cầu C13 4.500 2.000    
4.3 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến hết đất kho Công ty Vật tư nông nghiệp (Về phía cầu Mường Thanh cũ) 6.000 2.400    
4.4 - Đoạn từ hết đất kho vật tư Nông nghiệp đến ngã ba đường rẽ ra cầu Mường Thanh cũ 5.400 2.400 1.200  
5 Đường Nguyễn Chí Thanh        
5.1 - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư đường Bế Văn Đàn 10.800 6.000    
5.2 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường Bế Văn Đàn đến ngã ba đường ra cầu A1 9.500 4.000    
6 Đường Bế Văn Đàn        
  - Ngã ba đường 7/5 (Chi nhánh NH phát triển) đến hết cầu Mường Thanh cũ (ngã ba đường rẽ ra cầu A1) 10.000      
7 Đường cầu A1 mới        
  - Đoạn tiếp giáp đường 7/5 (Ngã tư rạp chiếu bóng) đến cầu A1 9.000 4.000    
8 Đường sau bảo tàng        
  - Đoạn nối từ đường ra cầu A1 đến tiếp giáp đường cạnh Bảo tàng 4.300 2.400 1.200 600
9 Đường cạnh Bảo tàng        
  - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến tiếp giáp đường sau Bảo tàng 4.000 1.800 950 480
10 Đường Hoàng Văn Thái        
  - Tiếp giáp đường 7/5 (Ngã tư nghĩa trang A1) đến ngã tư trường HN - ĐBP 6.500 3.000    
11 Đường nối từ ngã ba đường Hoàng Văn Thái (Tòa án tỉnh) đến đường Hoàng Công Chất (ngã tư cổng tỉnh đội) 5.400 2.400    
12 Đường Hoàng Công Chất        
12.1 - Đoạn từ ngã tư tiếp giáp đường 7/5 đến ngã tư trường HN - ĐBP 6.500 3.000    
12.2 - Đoạn từ ngã tư trường HN-ĐBP đến ngã ba rẽ vào tỉnh đội, đối diện bên kia đường đến hết số nhà 333 (ông Liên Hà) 4.800 3.000    
12.3 - Đoạn từ ngã ba rẽ vào cổng Tỉnh Đội đến cổng trường CĐ Sư Phạm Điện Biên. 5.400 2.400 1.200 600
12.4 - Đoạn từ cổng trường CĐ sư phạm Điện Biên đến ngã ba rẽ vào đường 22,5 m (Hết địa phận phường Mường Thanh) 4.800 1.800 950 450
12.5 - Đoạn tiếp giáp địa phận phường Mường Thanh, đến đường rẽ vào cổng bệnh viện Đa khoa tỉnh 3.500 2.400 1.200 600
12.6 - Đoạn từ cổng bệnh viện Đa khoa tỉnh đến hết trường Cao đẳng y tế 2.800 1.200    
12.7 - Đoạn từ giáp đất trường cao đẳng y tế đến hết đất bản Noong Bua 1.800 900 480 300
13 Đường 22,5m:        
  - Đoạn tiếp giáp đường Hoàng Công Chất đến bờ mương qua trường Him Lam Noong Bua. 2.400      
14 Đường Lê Trọng Tấn        
  - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 (cạnh công ty thương nghiệp Điện Biên) đến hết mương thoát nước (Chân dốc Ta Pô) 11.400 6.000    
  - Đoạn từ mương thoát nước (Chân dốc Ta Pô) đến trung đoàn 82 3.000 1.600    
15 Đường sau trợ trung tâm I        
  - Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn đến cổng phụ trung tâm Thương mại thành phố 6.000 3.000    
  - Đoạn từ cổng phụ trung tâm Thương mại Thành phố đến hết đất công trường 06 cũ 3.000 1.600    
  - Đoạn từ ngã tư đường Lê Trọng Tấn rẽ vào đường sau khách sạn Công Đoàn 3.000 1.600    
16 Đường 27m:        
  Đoạn tiếp giáp đường Trường Chinh đến tiếp giáp đường 13m 6.000 2.000    
17 Đường 13m:        
  Nối tiếp đường 27m (Sau trường sư phạm) tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh 3.500 1.800 1.200  
18 Đường Tôn Thất Tùng:        
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái (từ đất của TTPCBHXH) đến cổng phụ Tỉnh đội 4.000 2.400    
19 Quốc lộ 12 (từ đầu ki ốt C13 đến hết địa phận Thành phố)        
  - Đoạn từ cầu C13 đến hết địa phận thành phố 2.000 1.200 600  
  - Đoạn từ cầu Mường Thanh cũ đến đầu cầu A1 5.400 2.400 1.200  
20 Đường Lò Văn Hặc        
  - Đoạn ngã ba đường Trần Đăng Ninh đến ngã tư thứ nhất 4.800      
  - Đoạn tiếp giáp ngã tư thứ nhất đến hết đường Lò Văn Hặc 3.600 2.000    
21 Đường Trần Văn Thọ        
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 (cạnh Công An tỉnh ) đến cổng nhà máy bê tông 4.200 2.400    
22 Đường 13/3        
  - Từ ngã ba đường Trần Văn Thọ rẽ về phía nhà ông Bùi Văn Mác đến hết đường rải thảm nhựa và về phía hết đất bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, đối diện là hết đất nhà ông Hợp 3.500 1.800    
23 Đường 10,5m cạnh UBND tỉnh        
  - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 vào sân vận động + 2 nhánh bao quanh SVĐ 3.300 1.600    
24 Đường cạnh quảng trường UBND tỉnh        
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 ( trụ sở cựu chiến binh tỉnh) đến ngã ba cắt đường Phan Đình Giót 4.800 2.400    
25 Đường Phan Đình Giót        
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 cạnh khách sạn HN- ĐBP đến ngã ba hết đất khu tập thể ngân hàng 3.300 1.600    
  - Đoạn từ ngã ba đường Phan Đình Giót đến ngã ba đường cạnh Quảng trường UBND tỉnh Điện Biên (sau khách sạn HN- ĐBP) 3.300      
26 Đường Trần can        
  - Đoạn tiếp giáp đường 7/5 đến ngã ba thứ nhất 4.800 2.400    
  - Đoạn từ ngã ba thứ nhất đến ngã ba khu tập thể Ngân hàng, bên phải đường đến hết đất nhà ông Phạm Văn Huỳnh (khu tập thể ngân hàng) 3.500 1.800    
27 Đường trước chợ trung tâm III: Đoạn từ ngã ba đường Trường Chinh đến ngã ba tập thể Ngân hàng 4.800 2.400    
28 Các đường nhánh nối từ 7/5 sang đường Nguyễn Chí Thanh (trừ đường ra cầu A1- đường Bế Văn Đàn ra cầu Mường Thanh cũ) 3.300 1.500    
29 Đường Tô Vĩnh Diện        
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường 7/5 (Đối diện là công an tỉnh) đến hết nghĩa trang Him Lam 3.500 1.800 950 480
  - Đoạn từ ngã ba tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện đến ngã ba rẽ vào trung tâm cai nghiện cũ. 1.400 700 400 350
  - Đoạn từ ngã ba rẽ vào trung tâm cai nghiện cũ đến trụ sở phường Noong Bua. 1.200 600 350 240
30 Đường Sùng Phái Sinh        
  - Đoạn từ Ngã ba đường 7/5 đến đường rẽ vào trại cá, đối diện bên kia đường đến hết đất Chi nhánh Điện Thành Phố 4.800 2.400 1.200 700
  - Đoạn tiếp giáp đất Chi nhánh điện Thành phố đến ngã tư tiếp giáp đường 27m 3.600 1.800 950 600
  - Đoạn tiếp giáp đường 27m đến đường Hoàng Công Chất 1.400 1.000 480 300
31 Đường rẽ vào xí nghiệp gạch: Đoạn tiếp giáp đường 7/5 (ngã ba công ty Đô Thị đến công ty vật liệu số 2) 2.000 1.000 500  
  Đường rẽ vào kho xăng dầu: Đoạn tiếp giáp đường 7/5 đến hết kho xăng dầu 2.100 1.000 500  
32 Đường rẽ vào trại 1 cũ        
  - Đoạn từ ngã ba đường 7/5 đến cầu xi măng thứ nhất 3.600 1.600    
  - Đoạn từ cầu xi măng thứ nhất đến bờ mương 2.000 1.000 700 600
33 Đường đi cầu treo C4: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 cạnh cây xăng C4 đến đầu cầu treo C4 3.500 2.000 1.000 600
34 Các đường nhánh còn lại nối từ đường Trường Chinh đến các đường khác.        
  - Các đường XD hạ tầng kỹ thuật 2.100 1.200 600  
  - Các đường chưa XD hạ tầng kỹ thuật 1.400 800 400  
35 Đường đi vào xã Thanh Luông: Đoạn từ ngã tư cầu Mường Thanh cũ đến hết địa phận Thành phố (trừ đất trồng cây lâu năm, do Công ty CP chế biến nông sản quản lý) 2.800 1.400 800  
36 Đường Hòa Bình        
  - Đoạn tư ngã ba đường 7/5 đến hết trụ sở phường Tân Thanh 2.800 1.400 800 400
  - Đoạn còn lại ngã ba tiếp giáp đường 7/5 2.100 1.000 450 250
37 Đường vào Trường Chính Trị: Đoạn từ ngã tư đường Hoàng Công Chất đến hết địa giới trường Chính Trị 2.100 700    
38 Đường vào C13        
  - Đoạn từ ngã Quốc lộ 12 (Cầu xi măng) đến cổng phòng khám đa khoa khu vực 1.400 700 400 200
  - Đoạn từ phòng khám đa khoa khu vực đến cầu máng C8 1.000 450 240 140
  - Các đường đã XD cơ sở hạ tầng kỹ thuật phố 1, 2 1.000 450 240 140
39 Các đường khu dân cư kênh tả        
  - Đường 17,5m dài 600m cạnh mương Him Lam: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến đầu ô đất, lô đất F2 3.000      
  Đường 10 m dài 600 m song song với đường 17,5: Đoạn từ ngã ba đường 7/5 rẽ vào đến hết đất trường mầm non Sơn ca 2.400      
  Đường 16m: Đoạn từ đầu lô đất F2 đến hết lô đất F2 2.100      
  Đường 10m: Đoạn từ hết đất trường mầm non Sơn ca song song với đường 16m đến hết đất lô F1 1.900      
40 Các đường còn lại tiếp giáp đường 7/5 đến các đường khác.        
  - Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư đã có đường khổ rộng 7m trở lên được quy hoạch thành đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật. 1.600 800 400 200
  - Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư đã có đường khổ rộng dưới 7m (là đường nhựa hoặc bê tông) 1.600 800 400 200
  - Các đường tiếp giáp đường 7/5 vào các khu dân cư đã có đường khổ rộng dưới 7m (chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật) 1.300 700 350 140
41 Các đường còn lại trong khu dân cư        
  - Đường đi nghĩa trang Hòa Bình: Đoạn tiếp giáp đường Sùng Phái Sinh đến chân dốc nghĩa trang Hòa Bình 1.200 500 360 240
  - Các đường có khổ rộng 10m tiếp giáp đường Trần Đăng Ninh, Đường Nguyễn Hữu Thọ phường Thanh Bình 3.600      
  - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 7m trở nên đến dưới 11,5m đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 2.100 1.000 600 350
  - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 11,5m trở lên đến dưới 15 m đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 2.400 1.200 700 400
  - Các đường quy hoạch trong khu dân cư có khổ rộng 15 m trở lên đã xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 2.400 1.400 800 600
  - Các đường có khổ rộng từ 3m đến dưới 5m (Đường bê tông) 1.200 600 400 200
  - Các đường có khổ rộng từ 5m đến dưới 7m (Đường bê tông) 1.600 700 600 400
  - Các đường có khổ rộng từ 7m đến dưới 11,5m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên. 1.400 700 400 200
  - Các đường có khổ rộng từ 11,5m đến dưới 15m là đường đất, cấp phối được quy hoạch là đường phố chưa được xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chưa nêu ở trên. 1.600 800 600 250
  - Các đường có khổ rộng từ 3m đến dưới 5m (đường đất, cấp phối) 950 450 300 140
  - Các đường có khổ rộng từ 5m đến dưới 7m (đường đất, cấp phối) 1.200 600 400 250
  - Các đường bê tông còn lại dưới 3m 950 450 250 140
  - Các đường đất còn lại dưới 3m 800 400 220 120
42 Các tuyến đường trong khu quy hoạch tái định cư thuỷ điện Sơn La tại phường Noong Bua.        
  - Đường có khổ rộng 36m 5.000      
  - Đường có khổ rộng 22,5m 3.500      
  - Đường có khổ rộng 20,5m 3.000      
  - Đường có khổ rộng 16,5m 2.500      
  - Đường có khổ rộng 13,5m 2.000      
  - Đường có khổ rộng 11,5m 1.500      
43 Đất khu chợ Trung tâm 1        
  - Các hộ có mức giá 4.000 ng đ/m2 6.600      
  - Các hộ có mức giá 2.400 ng đ/m2 4.200      
  - Các hộ có mức giá 1.900 ng đ/m2 3.000      
  - Các hộ có mức giá 1.400 ng đ/m2 2.400      
44 Đường vành đai 3 (Asean)        
  - Đường vành đai 3 (Asean): Đoạn từ cầu Huổi Phạ đến hết đất khách sạn Him Lam 3.000 1.200    
  - Đoạn: Hết đất khách sạn Him Lam đến giáp địa phận xã Tà Lèng 1.200 600 360 240
  - Đoạn: Từ địa phận xã Tà Lèng đến hết địa phận thành phố 950 500 250 180
45 Đường phía tây sông Nậm Rốm: Đoạn từ ngã tư cầu Mường Thanh cũ đến hết địa phận Thành phố (về phía Cảnh sát cơ động) 2.000 1.000 600 300
46 Đường vào Trung tâm TĐTT        
  Đường 32m đoạn tiếp giáp đường 7/5 vào đến hết nhà Thi Đấu 7.000 3.500    
  Đường 24,5m, nối với đường 32m cạnh nhà Thi đấu 4.800 2.400    
II Đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn        
47 Xã Thanh Minh        
a Trung tâm xã 600 360 240 180
b Các bản: Phiêng Lợi, Púng Tôm, Co Củ, Nà Lơi 400 350 250 140
c Các bản: Pa Pốm, Tân Quang, Huổi Nơi 220 180 80 55
48 Xã Tà Lèng        
a Trung tâm xã 840 700 550 360
b Các bản: Tà Lèng, Kê Lênh, Cụm Noong Hỏm 400 350 250 150
c Bản: Nà Nghè 300 220 120 90

BIỂU 2: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Loại đất - Hạng đất Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
1 Đất trồng cây hàng năm      
  Hạng 3 60 60 43
  Hạng 4 51 51 28
  Hạng 5 43 43 26
  Hạng 6   28 16
2 Đất nuôi trồng thủy sản 51 51 43
3 Đất trồng cây lâu năm      
  Hạng 3 60 60 43
  Hạng 4 51 51 34
  Hạng 5 43 43 26
  Hạng 6   21 16
4 Đất lâm nghiệp      
  Đất rừng sản xuất 4,8 4,8 3,6
  Đất khoanh nuôi bảo vệ 4,8 4,8 3,6
  Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 4,8 2,4 1,4

BẢNG 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT Tên đường, đoạn đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
I KHU VỰC TRUNG TÂM HUYỆN LỴ PÚ TỬU      
1 Đường nội bộ Quy hoạch 40m 300    
2 Đường nội bộ Quy hoạch 29,5m 250    
3 Đường nội bộ Quy hoạch 22,5m 250    
4 Đường nội bộ Quy hoạch 10,5m 200    
5 Đường nội bộ quy hoạch 7,5m 100    
II KHU VỰC VEN ĐÔ THỊ      
  Xã Thanh Xương      
1 QL 279: Đoạn từ giáp ranh thành phố Điện Biên phủ đến Km số 83 đối diện là hết nhà ông Cương Loan 5.400 2.500 1.200
2 QL 279: Đoạn từ Km số 83 đối diện là hết nhà ông Cương Loan đến đường rẽ lên bản Bồ Hóng 5.000 2.000 1.000
3 QL 279: Đoạn từ đường rẽ lên bản Bồ Hóng đến Km số 84 4000 2000 1.000
4 QL 279: Đoạn từ Km số 84 đến Km 84 +300m 5.000 2.000 1.000
5 QL 279: Đoạn từ Km 84 +300m đến hết cây xăng C9 3.500 2.000 1.000
6 QL 279: Đoạn từ tiếp giáp cây xăng C9 đến ranh giới giáp xã Thanh An. 600 300 150
III KHU VỰC NÔNG THÔN      
1 Xã Thanh Xương      
1.1 Đường Khí tượng đi Pú Tửu: Đoạn từ tiếp giáp vị trí 3 QL 279 qua ngã ba Huổi Hốc đi đội 7 đến Kênh thủy nông; qua đội 11 đến Kênh thủy nông. 800 500 300
1.2 Đường bê tông vào Trung tâm huyện: Đoạn từ nhà ông Lẻ đến giáp nhà ông Yên 500 250 100
1.3 Đường bê tông vào Trung tâm huyện: Đoạn từ nhà ông Yên đến giáp khu Trung tâm huyện. 400 200 75
1.4 Trục đường liên thôn, nội thôn bản: Khu vực bản Ten, bản Pá Luống (trừ các vị trí 1, 2, 3 QL279) 300 200 75
1.5 Trục đường liên thôn, nội thôn bản: Khu vực C17, bản Bôm La 1, bản Noong Nhai, đội 18 (trừ các vị trí 1, 2, 3 QL279) 300 200 75
1.6 Đường vành đai phía Đông: Đoạn từ giáp xã Thanh An đến giáp Thành phố ĐBP 200 100 50
1.7 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
1.8 Các vị trí còn lại trong xã 50
2 Xã Thanh An      
2.1 QL 279: Đoạn từ giáp xã Thanh Xương đến đường rẽ vào bản mới Noong Ứng. 800 200 50
2.2 QL 279: Đoạn từ đường rẽ vào bản Mới Noong Ứng đến giáp xã Noong Hẹt (hết đất nhà ông Thắng thôn Hoàng Công Chất). 2,500 500 50
2.3 Đường trục chính vào UBND xã: Đoạn từ tiếp giáp vị trí 3 QL 279 đến Kênh thủy nông 300 100 50
2.4 Đường trục chính vào UBND xã: Đoạn từ Kênh thủy nông đến ngã ba rẽ đi bản Hoong Khoong 400 100 50
2.5 Đường trục chính vào UBND xã: Đoạn từ ngã ba đi bản Hoong Khoong đến hồ Cổ Ngựa (Hết đất nhà ông Chuyển thôn Đông Biên 5) 300 100 50
2.6 Đường trục chính vào UBND xã: Đoạn từ tiếp giáp đất nhà ông Chuyển thôn Đông Biên 5 đến tiếp giáp vị trí 3 đường phía Đông 100 80 50
2.7 Đường vành đai phía Đông: Đoạn từ giáp xã Thanh Xương đến giáp xã Noong Hẹt 100 80 50
2.8 Đoạn từ tiếp giáp vị trí 3 QL 279 qua thôn Trại Giống đến Kênh thủy nông 600 200 100
2.9 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
2.10 Các vị trí còn lại trong xã 50
3 Xã Noong Hẹt      
3.1 Quốc lộ 279: Đoạn từ tiếp giáp Thanh An đến Km 88 4.000 1.500 500
3.2 Quốc lộ 279: Đoạn từ Km 88 đến cổng phụ chợ Bản Phủ 4.500 1.500 500
3.3 Quốc lộ 279: Đoạn từ cổng phụ Chợ Bản Phủ đến cống giáp Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Bản Phủ 5.400 2.500 1.500
3.4 Quốc lộ 279: Đoạn từ Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Bản Phủ đến đường rẽ vào trụ sở UBND xã Noong Hẹt 5.000 1.500 700
3.5 Quốc lộ 279: Đoạn từ đường rẽ vào trụ sở UBND xã Noong Hẹt đến giáp xã Sam Mứn 250 75 50
3.6 Đường đi cầu Nậm Thanh: Đoạn từ hết vị trí 1 Quốc lộ 279 đến bờ Thành ngoại 5.000 1.500 700
3.7 Các vị trí còn lại trong chợ bản phủ 3.000    
3.8 Đường đi cầu Nậm Thanh: Đoạn từ bờ Thành ngoại phía Đông đến bờ Thành ngoại phía Tây và đường rẽ vào Đền 1.000 300 50
3.9 Đường đi cầu Nậm Thanh: Đoạn từ bờ Thành ngoại phía Tây đến cầu Nậm Thanh 350 100 50
3.10 Đường đi vào UBND xã: Đoạn từ hết vị trí 3 Quốc lộ 279 đến đầu bản Bông 500 100 50
3.11 Đường đi vào UBND xã: Đoạn từ đầu bản Bông đến hết Trường Mầm non 1.500 200 50
3.12 Đường vành đai phía Đông: Đoạn từ giáp xã Thanh An đến giáp xã Sam Mứn 110 80 50
3.13 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 110 60 50
3.14 Các vị trí còn lại trong xã 50
4 Xã Sam Mứn      
4.1 QL 279: Đoạn từ giáp xã Noong Hẹt đến nhà bà Nga Văn đối diện là đường rẽ vào bản Sam Mứn 500 100 50
4.2 QL 279: Đoạn từ đất nhà bà Nga Văn đến đường rẽ vào Nghĩa trang nhân dân Pom Lót (đối diện là hết đất nhà ông Nguyễn Văn Vũ) Bao gồm cả hai bên đường 2.500 500 100
4.3 QL 279: Đoạn từ giáp đường vào Nghĩa trang nhân dân Pom Lót qua ngã ba: Hướng đi Điện Biên Đông đến hết đất nhà bà Bùi Thị Mai đối diện là đường vào đội 2; hướng đi Tây Trang đến đường đi vào đội 9 đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh 2.000 500 100
4.4 QL 279: Đoạn từ đường đi vào đội 9 đối diện là ngõ vào nhà ông Lò Văn Thanh đến cầu Pắc Nậm. 600 100 50
4.5 QL 279: Đoạn từ cầu Pắc Nậm đến cầu bản Na Hai (Hết đất nhà ông Hương Nhung) 300 100 50
4.6 QL 279: Đoạn từ cầu bản Na Hai (hết đất ông Hương Nhung) đến giáp xã Na Ư 200 100 50
4.7 Đường đi ĐBĐ: đoạn từ giáp nhà bà Bùi Thị Mai đối diện là đường vào đội 2 đến hết đất nhà ông Mai Sơn đội 1 700 100 50
4.8 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ giáp nhà ông Mai Sơn đến cầu Bê tông (gần ngõ nhà ông Ương) 500 75 50
4.9 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ cầu Bê tông (gần ngõ nhà ông Ương) qua ngã tư: Hướng đi Điện Biên Đông đến hết đất nhà ông Bường; hướng đi theo đường vành đai phía Đông đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tân đối diện là hết đất nhà ông Cao Trọng Trường 600 100 50
4.10 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ giáp đất nhà ông Bường đến giáp xã Núa Ngam 250 60 50
4.11 Đường vành đai phía Đông: Đoạn từ giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Tân đối diện là giáp đất nhà ông Cao Trọng Trường đến giáp xã Noong Hẹt 200 100 50
4.12 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
4.13 Các vị trí còn lại trong xã 50
5 Xã Noọng Luống      
5.1 Đường đi Pa Thơm: Đoạn từ giáp xã Thanh Yên đến ngã tư UBND xã 300 100 50
5.2 Đường đi Pa Thơm: Đoạn từ ngã tư qua UBND xã đi đội 7 đến hết đất nhà ông Đôi 300 100 50
5.3 Đường đi Pa Thơm: Đoạn từ giáp đất nhà ông Đôi đến hết đất nhà ông Pọm Đội 11. 200 75 50
5.4 Đoạn từ ngã tư UBND + 50 m về hướng đi hồ Co Lôm 200 75 50
5.5 Đoạn từ ngã tư UBND xã đi A2 đến hết nhà ông Bùi Văn Ruật 200 75 50
5.6 Ngã tư bản On + 50 m về hướng đi đập Hoong Sống 200 75 50
5.7 Đường đi U Va: Đoạn từ ngã tư bản On đến hết nhà ông Thính Đội 20 200 75 50
5.8 Đường đi U Va: Đoạn từ giáp nhà ông Thính đến ngã ba rẽ đi bản U Va 200 75 50
5.9 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
5.10 Các vị trí còn lại trong xã 50
6 Xã Thanh Nưa      
6.1 QL 12: Đoạn từ giáp thành phố Điện Biên Phủ đến đường rẽ vào Nghĩa trang Tông Khao 1.500 500 100
6.2 QL 12: Đường rẽ vào Nghĩa trang Tông Khao đến hết nhà ông Lò Văn Tướng, đối diện là cổng vào bản Mển 1.000 350 100
6.3 QL 12: Đoạn từ giáp nhà ông Lò Văn Tướng, đối diện là cổng vào bản Mển đến cầu xi măng bản Tâu. 400 100 50
6.4 QL 12: Đoạn từ cầu xi măng bản Tâu đến chân đèo Co Chạy đối diện là suối Huổi Piếng 200 75 50
QL 12: Đoạn từ chân đèo Co Chạy đối diện là suối Huổi Piếng đến giáp xã Mường Pồn 200 75 50
6.5 Đoạn từ hết vị trí 3 Quốc lộ 12 đến hết sân nghĩa trang đồi Độc Lập 300 75 50
6.6 Đoạn từ hết vị trí 3 Quốc lộ 12 đến hết trường tiểu học 150 60 50
6.7 Đoạn từ hết vị trí 3 Quốc lộ 12 qua ngã tư Tông Khao đến hết trường tập lái; đến hết đất nhà ông Phùng Văn Tâm (bản Hồng Lạnh) và + 100 m hướng đi bản On 300 100 50
6.8 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
6.9 Các vị trí còn lại trong xã 50
7 Xã Thanh Luông      
7.1 Đường đi Hua Pe: Đoạn từ giáp thành phố Điện Biên Phủ đến trường tiểu học Thanh Luông 2.000 500 100
7.2 Đường đi Hua Pe: Đoạn từ trường tiểu học Thanh Luông đến ngã ba rẽ đi bản Noọng 1.000 300 100
7.3 Đường đi Hua Pe: Đoạn từ ngã ba rẽ đi bản Noọng đến cầu chân đập hồ Hua Pe. 200 100 50
7.4 Đường đi Hua Pe: Đoạn từ cầu chân đập hồ Hua Pe đến hết Đồn biên phòng Thanh Luông 100 70 50
7.5 Đường từ ngã ba Nghĩa trang C1 đến nối đường đi Hua Pe (trừ các vị trí 1,2,3 của đoạn này) 200 100 50
7.6 Đoạn từ bờ mương C8 đến ngã ba Nghĩa trang C1 300 150 75
7.7 Ngã ba Trung đoàn 741: về phía bắc đến giáp thành phố Điện Biên Phủ, về phía Tây đến hết nhà ông Đắc, về phía Đông đến hết đất nhà ông Tự. 400 200 75
7.8 Đoạn từ hết vị trí 3 đường trục đường đi Hua Pe đến cầu Cộng Hoà. 300 150 75
7.9 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
7.10 Các vị trí còn lại trong xã 50
8 Xã Thanh Hưng      
8.1 Đường phía Tây Nậm Rốm: Đoạn từ giáp thành phố Điện Biên Phủ đến giáp Thanh Chăn (trừ khu trung tâm ngã tư C4) 1.200 200 50
8.2 Khu trung tâm ngã tư C4: Về phía Bắc hết đất nhà ông Bùi Cương đối diện là bà Uyên; về phía Đông đến cầu treo C4; về phía Tây hết đất nhà bà Chén đối diện là nhà ông Ngô Duy Thống; về phía Nam hết đất nhà ông Nguyễn Đức Lời đối diện là nhà ông Tuyết Minh 1.500 300 100
8.3 Đường ngã tư C4 đi Lếch Cuông: Đoạn tiếp giáp đất nhà ông Ngô Duy Thống đối diện là hết đất nhà bà Chén đến hết đội 20 1.000 150 75
8.4 Đường ngã tư C4 đi Lếch Cuông: Đoạn tiếp giáp đội 20 đến đường rẽ vào bản Lếch Cang 200 70 50
8.5 Khu trung tâm xã: Đoạn đi qua UBND xã (trừ vị trí 1,2,3 đường ngã tư C4 đi Lếch Cuông và đường Tiểu đoàn cơ động đi UBND xã 800 200 75
8.6 Đường Tiểu đoàn cơ động đi UBND xã: Đoạn tiếp giáp vị trí 3 đường phía Tây Nậm Rốm đến hết đội 19 1.500 300 75
8.7 Đường Tiểu đoàn cơ động đi UBND xã: Đoạn tiếp giáp đội 19 qua ngã ba đội 6 +100 m 800 200 75
8.8 Đường ngã ba Noong Pết đến chân đập hồ Hoong Khếnh (trừ các vị trí 1, 2,3 khu trung tâm xã) 300 150 50
8.9 Đường dân sinh nội thôn đội C4 200 100 50
8.10 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 110 70 50
8.11 Các vị trí còn lại trong xã 50
9 Xã Thanh Chăn      
9.1 Đường phía Tây nậm Rốm: Đoạn từ giáp xã Thanh Hưng đến hết kho Vật tư nông nghiệp. 1.000 200 75
9.2 Đường phía Tây nậm Rốm: Đoạn từ kho Vật tư nông nghiệp đến cầu Hoong Băng. 1.200 200 50
9.3 Đường phía Tây nậm Rốm: Đoạn từ cầu Hoong Băng đến giáp xã Thanh Yên. 1.000 200 50
9.4 Đường đi Thanh Hồng: Đoạn từ ngã ba Co Mị (trừ các vị trí 1,2,3 đường phía Tây Nậm Rốm)qua ngã ba Thanh Hồng theo 2 ngã đến kênh thuỷ nông. 300 100 50
9.5 Đường Ngã tư Pa Lếch đi UBND xã: Đoạn từ ngã tư Pa Lếch qua cổng UB xã đến kênh thuỷ nông. 300 100 50
Đường Ngã tư Pa Lếch đi UBND xã: Đoạn từ Kênh thuỷ nông đến hết đường Bê tông. 200 100 50
9.6 Đoạn từ ngã tư Pa Lếch đến hết nhà ông Vượng đội 14. 200 100 50
9.7 Đường đi Na Khưa: Đoạn từ ngã ba đội 15,17 (trừ các vị trí 1,2,3 đường phía Tây Nậm Rốm) qua Na Khưa đến kênh thuỷ nông. 200 100 50
9.8 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 120 70 50
9.9 Các vị trí còn lại trong xã 50
10 Xã Thanh Yên      
10.1 Đường phía Tây Nậm Rốm: Đoạn từ giáp xã Thanh Chăn đến cây xăng dầu Tây Bắc (trừ khu trung tâm ngã tư Tiến Thanh). 1.000 200 50
10.2 Khu ngã ba Noong Cống: Hướng đi về phía Bắc đến hết cây xăng dầu Tây Bắc; hướng đi Pa Thơm đến giáp Noong Luống; hướng đi Noong Hẹt đến cầu Nậm Thanh 1.000 200 50
10.3 Khu ngã tư Tiến Thanh: Hướng về phía Tây hết nhà ông Nguyễn Duy Thinh đội 2; hướng về phía Nam hết đất nhà ông Nguyễn Đình Hoàng đối diện là nhà ông Nguyễn Xuân Quí; hướng về phía Đông đến cầu C9; hướng về phía Bắc hết đất nhà bà Thái. 1.000 200 50
10.4 Khu trung tâm xã: Đoạn từ ngã tư về phía Bắc đến hết đất nhà ông Đinh Xuân Min đối diện là nhà ông Trần Văn Sánh đội 4B; về phía Đông đến hết đất ông Trần Văn Sơn đối diện là đường rẽ vào trường TH số 1; về phia Tây đến hết đất ông Đặng văn Thương về phia Nam đến hết trường THCS; từ ngã rẽ đến hết trường TH số 1. 800 200 50
10.5 Đoạn từ giáp đất nhà ông Thinh đội 2 Tiến Thanh đến hết đất nhà ông Tạo đội 7 (trừ các vị trí thuộc khu trung tâm xã) 200 70 50
10.6 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 100 70 50
10.7 Các vị trí còn lại trong xã 50
  Khu vực 2: CÁC XÃ VÙNG NGOÀI      
1 Xã Núa Ngam      
1.1 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ giáp xã Sam Mứn đến cầu Phú Ngam 75 50 50
1.2 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ cầu Phú Ngam đến cầu Pa Ngam 2 200 50 50
1.3 Đường đi ĐBĐ: Đoạn từ cầu Pa Ngam 2 đến giáp huyện Điện Biên Đông 50 50 50
1.4 Đường đi Mường Lói: Đoạn từ ngầm Pa ngam 1 đến ngã ba đi Huổi Hua,Tin Lán 50 50  
Đường đi Mường Lói: Đoạn từ ngã ba đi Huổi Hua,Tin Lán đến giáp địa phận xã Mường Nhà 50
1.5 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản còn lại 50
1.6 Các vị trí còn lại trong xã 50
2 Xã Mường Phăng      
2.1 Khu Trung tâm xã: Đoạn từ ngã ba đi Nà Nhạn, Nà Nghè đến ngã ba đi Nà Tấu, Hầm Đại tướng Võ Nguyên Giáp 250 60 50
2.2 Đường Trung tâm xã đi Nà Nghè: Đoạn từ ngã ba đi Nà Nhạn đến hết Trường THCS Mường Phăng 100 60 50
2.3 Đường Trung tâm xã đi xã Nà Nhạn: Đoạn từ tiếp giáp vị trí 3 đường vào hầm Đại Tướng đến giáp xã Nà Nhạn 75 60 50
2.4 Đường vào Hầm Đại Tướng: Đoạn từ ngã ba đi Nà Tấu đến hết đường nhựa khu di tích hầm Đại Tướng 75 60 50
2.5 Đường Trung tâm xã đi Nà Nghè: Đoạn từ tiếp giáp Trường THCS Mường Phăng đến ngã ba bản Hả II (đi nhà nghỉ Trúc An) 75 60 50
2.6 Đường vào Hồ Pa Khoang: Đoạn từ giáp thành phố Điện Biên Phủ qua ngã ba bản Hả II đến giáp vị trí 3 Đường Trung tâm xã đi Nà Nhạn: 75 60 50
2.7 Đường vào Hồ Pa Khoang: Đoạn từ ngã ba Co Cượm đi qua BQLDA Hồ đến ngã ba Trường Mầm non TT (trừ vị trí 1,2,3 của các đường quy định tại mục 2.5; 2.6) 75 60 50
2.8 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 60 50  
2.9 Các vị trí còn lại trong xã 50
3 Xã Nà Tấu      
3.1 QL 279: Đoạn từ giáp huyện Mường Ẳng đến cầu bản Xôm 200 75 50
3.2 QL 279: Đoạn từ cầu bản Xôm đến cổng Trường Tiểu học số 2 Nà Tấu 1.000 150 50
3.3 QL 279: Đoạn từ cổng Trường Tiểu học số 2 Nà Tấu đến giáp xã Nà Nhạn 2.000 300 100
3.4 Đoạn từ km 56 QL 279 đến km 56+ 200m (giáp ranh giữa Nà Nhạn - Nà Tấu) 400 60 50
3.5 Đường đi Mường Phăng: Đoạn từ hết vị trí 1 QL 279 đến ngã ba đi bản Nà Luống 1.000 100 50
3.6 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 60 50
3.7 Các vị trí còn lại trong xã 50
4 Xã Nà Nhạn      
4.1 QL 279: Đoạn từ giáp xã Nà Tấu đến km 60 300 75 50
4.2 QL 279: Đoạn từ km 60 đến km 62 200 60 50
4.3 QL 279: Đoạn từ km 62 đến hết nhà chờ di tích đường kéo pháo 200 75 50
4.4 QL 279: Đoạn từ nhà chờ di tích đường kéo pháo đến giáp xã Thanh Minh, TP Điện Biên Phủ 200 75 50
4.5 Các trục đường liên thôn, nội thôn bản và tương đương 70 60 50
4.6 Các vị trí còn lại trong xã 50
5 Xã Mường Nhà      
5.1 Đoạn từ giáp xã Núa Ngam đến suối ranh giới giữa Pa Kín với Na Tông I 70 50 35
5.2 Đoạn từ suối ranh giới giữa Pa Kín với Na Tông I đến hết đất nhà ông Vì Văn Yêu bản Na Tông II 120 60 35
5.3 Đoạn từ giáp đất nhà ông Vì Văn Yêu bản Na Tông II đến hết đất quán ông Lò Văn Tiêng bản Na Ố 70 50 35
5.4 Đoạn từ giáp đất quán ông Lò Văn Tiêng bản Na Ố đến ngầm Na Phay 100 50 35
5.6 Đoạn từ ngầm Na Phay đến ngầm Huổi Lếnh 200 60 35
5.7 Đoạn từ ngầm Huổi Lếnh đến hết đất nhà bà Lò Thị Nhúng bản Na Hôm 100 50 35
5.8 Đoạn từ giáp đất nhà bà Lò Thị Nhúng bản Na Hôm đến phai tạm Na Hôm 50 50 35
5.9 Đoạn từ phai tạm Na Hôm đến giáp xã Mường Lói 50 50 35
5.10 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản tương đương 50 50 35
5.11 Các vị trí còn lại trong xã 30
6 Xã Mường Pồn      
6.1 QL 12: Đoạn từ giáp xã Thanh Nưa đến đất nhà ông Thanh Dạ (bản Co Chạy) 100 75 50
6.2 QL 12: Đoạn từ hết đất nhà ông Thanh Dạ (bản Co Chạy) đến hết đất dân cư bản Lính 200 75 50
6.3 QL 12: Đoạn từ giáp đất dân cư bản Lính đến giáp xã Mường Mươn, huyện Mường Chà 100 75 50
6.4 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản tương đương 55 50
6.5 Các vị trí còn lại trong xã 30
7 Xã Mường Lói      
7.1 Đường Pom Lót đi Huổi Puốc: Đoạn từ giáp xã Mường Nhà đến cầu bản Xôm 50 50 40
7.2 Đường Pom Lót đi Huổi Puốc: Đoạn từ cầu bản Xôm đến cầu Huổi Hon (bản Na Há) 50 50 40
7.3 Đường Pom Lót đi Huổi Puốc: Đoạn từ cầu Huổi Hon (bản Na Há) đến cầu giáp Đồn Biên phòng 433 50 50 40
7.4 Đường Pom Lót đi Huổi Puốc: Đoạn từ cầu giáp Đồn Biên phòng 433 đi hướng Sơn La đến hết khu dân cư bản Lói; đi hướng Huổi Puốc đến ngầm suối Huổi Na 50 50 40
7.5 Đường Pom Lót đi Huổi Puốc: Đoạn từ ngầm suối Huổi Na đến giáp ranh giới Việt Nam - Lào 50 50 40
7.6 Đường đi Xốp Cộp Sơn La: Đoạn từ cầu giáp khu dân cư bản Lói đến giáp Xốp Cộp tỉnh Sơn La 50 50 40
7.7 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản còn lại. 40 30
7.8 Các vị trí còn lại trong xã 30
8 Xã Na Ư      
8.1 QL 279: Đoạn từ giáp xã Sam Mứn đến biên giới Việt Nam - Lào 60 50 30
8.2 Đường vào trung tâm xã: Đoạn từ hết vị trí 3 QL 279 đến cống bê tông (đầu bản Na Ư) 60 50 30
8.3 Khu trung tâm xã: Đoạn từ cống bê tông (đầu bản Na Ư) đi vào bản đến mương bê tông (hết Trường Mầm non); ngã rẽ đi Púng Bửa đến đỉnh Yên ngựa cây me 60 50 30
8.4 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản còn lại. 50
8.5 Các vị trí còn lại trong xã 30
9 Xã Pa Thơm      
9.1 Đoạn từ giáp xã Noong Luống đến cầu bê tông suối Tát Mạ 60 50 30
9.2 Từ cầu Tát Mạ đi Pa Xa Cuông đến hết bản Pa Xa Xá 60 50 30
9.3 Từ ngã ba bản Pa xa Lào đi qua ngã ba đường lên Động Pa Thơm đến thác nước 60 50 30
9.4 Trục đường vào bản Pa Xa Lào 60 50 30
9.5 Các trục đường giao thông liên thôn, nội thôn bản còn lại. 50
9.6 Các vị trí còn lại trong xã 30

BIỂU 2: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT LOẠI ĐẤT - HẠNG ĐẤT Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
I Đất trồng cây hàng năm      
1 Hạng 3 50 45 40
2 Hạng 4 43 38 35
3 Hạng 5 32 30 28
4 Hạng 6 27 24 22
II Đất nuôi trồng thuỷ sản 40 36 32
III Đất trồng cây lâu năm      
1 Hạng 3 45 38 35
2 Hạng 4 38 34 30
3 Hạng 5 27 25 17
4 Hạng 6   18 14
IV Đất lâm nghiệp      
1 Đất rừng sản xuất 6 5 4
2 Đất khoanh nuôi bảo vệ 4 3 2
3 Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 4 3 2

BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

BIỂU 1: ĐẤT Ở , PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
I Đường 19,5 m      
1 - Lô quần cư số 5 540 170  
2 - Lô quần cư số 3      
  - Đoạn từ nhà ông Hà (giáp ngã tư cây xăng) đến hết đất nhà bà Trúc 1.130 350  
  - Các ô đất còn lại 620 230  
3 - Lô quần cư số 20      
  - Từ ngã tư cây xăng đến ngã ba đường đôi 1.130    
4 Lô quần cư số 2      
  - Từ nhà ông Cậy đến hết đất nhà ông Cường (cống bê tông) 950 250  
5 Lô quần cư số 9      
  - Đường sang Bệnh viện đa khoa - từ nhà ông Minh đến hết ô đất số 54 590 290  
6 Đoạn từ cống vườn ươm đến hết nhà công vụ của NHCSXH 600    
II Đường 16,5m      
1 Lô quần cư số 8      
  - Từ DN Tiến Đạt (cống bê tông) đến hết đất nhà bà Vân 750 230  
2 Lô quần cư số 9      
  - Từ nhà bà Linh đến hết nhà ông Liên 710 290  
3 Lô quần cư số 6      
  - Ô đất của bà Trần Thị Mai 590    
4 Đối diện với ô đất bà Trần Thị Mai đến cầu bê tông 590    
III Đường 11,5 m      
1 - Đường nhánh từ sau trụ sở UBND huyện đến ngã ba Trung tâm GDTX 180    
2 - Trường THCS Thị trấn đến cầu bê tông - Tổ dân cư số 5 320 105  
IV Đường 9,5 m, đường nhánh nội thị      
1 - Lô quần cư số 3      
  - Dãy 2 (đoạn từ nhà ông Hờ đến hết đất nhà ông Suốt; đất nhà ông Pọm) 185    
2 Lô quần cư số 20      
  - Đối diện nhà khách 560 230  
  - Từ nhà bà Hiền đến hết đất nhà ông Cường (Làn) (ngã tư chợ - nhà khách) 900    
3 - Lô đất chợ trung tâm (trong nhà, ngoài trời) 560    
4 Lô quần cư số 2      
  - Dãy 2 180    
5 Lô quần cư số 8      
  - Dãy 2 230    
6 - Đoạn vòng sau nhà truyền thống, sau chợ ra ngã ba đường 19,5m (bến xe) 450    
7 Ngã ba cây xăng đi qua chi nhánh điện đến ngã tư nhà khách 600    
8 Lô quần cư số 1      
  - Từ nhà ông Long (Huyền) đến hết đất nhà ông Văn 500    
  - Các ô đất còn lại 395 310  
  - Nhà ông Thái đến hết đất nhà ông Lịch 660 410  
9 Lô quần cư số 4 - nhà nội trú dân nuôi 310    
10 Đoạn từ trường Phổ thông DTNT huyện đến ngã ba đường lên Công an huyện 450    
11 - Từ ngã tư Chi cục thuế đến ngã ba công viên cây xanh (đối diện quán Cường Bắc) 600    
12 - Từ ngã ba phòng Văn hóa đi qua Chi cục thú y, trung tâm Hội nghị đến hết đất chợ 660    
13 Lô quần cư số 6      
  - Từ nhà bà Lò Mai đến hết đất nhà bà Phượng 280    
1 Ngã ba Bệnh viện đa khoa đến giáp cống bê tông lô 9 320 120  
2 Đường Na Son - Chóp ly hướng Chóp ly (Từ nhà nội trú dân nuôi đến Km 2) 190    
3 Các vị trí giáp chân đồi xa trung tâm 180 115 53
4 Các tổ dân cư 1,2,3,4 180 115 53
5 Khu dân cư phía bắc (QH) 255 172  

BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT TÊN XÃ VÀ CÁC KHU VỰC TRONG XÃ Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 XÃ PHÌ NHỪ      
  Trung tâm UBND xã Phì Nhừ đi hướng xã Xa Dung 500m, đi hướng xã Chiềng Sơ 500m, đi hướng ngã tư Phì Nhừ 50m 200 150 100
  - Chợ trung tâm cụm xã Suối Lư 250    
  - Khu vực trục đường chính cầu Suối Lư đến hết khu QH TT cụm xã hướng Suối Lư - Phì Nhừ (đầu cầu Suối Lư đến hết đất nhà ông Lượng) 305 230  
  - Khu vực còn lại của trung tâm cụm xã theo QH 120 69 55
  - Khu vực ngã tư Phì Nhừ đi các ngả 100m 235 58  
  - Các bản bám trục đường liên huyện 165 110 55
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 32 21 16
2 XÃ MƯỜNG LUÂN      
  - Trung tâm cụm xã Mường Luân (từ suối Huổi Púng theo đường đi xã Chiềng Sơ đến hết cổng trường cấp III; đối diện hết đất nhà ông Hậu; đường đi xã Luân Giói đến hết nhà khuyến nông 210 140 70
  Trung tâm UBND xã Mường Luân (từ nhà ông Sương đối diện nhà Đôi Anh bám theo trục đường liên huyện đến hết đất nhà ông Tiến 285 210 140
  - Các bản vùng thấp (bám theo trục đường liên huyện) 165 110 55
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 32 21 16
3 XÃ KEO LÔM      
  - Trung tâm UBND xã (từ đường vào bản Xì Cơ đến hết đất nhà ông Tuần; đường vào bản Trung Sua 500m) 260 125  
  - Khu vực trục đường chính cầu Suối Lư (từ nhà bà Hường đến nhà ông Toàn) 295 230  
  - Các bản dọc đường huyện lộ 132 77 40
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 32 21 16
4 XÃ PU NHI      
  - Khu vực ngã ba lên UBND xã bám theo đường huyện lộ hướng đi TP. Điện Biên Phủ 100m, hướng đi bản Pu Nhi hết bản Nậm Ngám A (chân đập) 215 138 69
  - Các bản dọc trục đường huyện lộ 130 88 46
  - Khu vén dân tái định cư      
  + Các lô từ N1 đến N26 177    
  + Các lô từ N26-1 đến N28-2 200    
  + Các lô từ N53 đến N 70 153    
  + Các lô từ N34 đến N52 130    
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 32 21 16
5 XÃ LUÂN GIÓI      
  - Trung tâm UBND xã (bám theo trục đường giao thông liên xã, từ nhà ông Tòng Văn Hiên đến hết đầu cầu treo Nậm Giói) 142 80 41
  - Các bản vùng thấp (bám theo trục đường liên xã) 66 27 22
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 21 16 11
6 XÃ CHIỀNG SƠ      
  - Trung tâm UBND xã (theo trục đường liên huyện đi các ngả cách trụ sở UBND xã 100m) 142 80 41
  - Các bản vùng thấp (bản Pa Nậm A,B, bản Kéo, bản Co Mỵ) 79 32 24
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 32 21 16
7 XÃ NA SON      
  - Trung tâm UBND xã (từ ngầm Suối Lư - cầu treo Na Phát đến cổng trường THCS Na Phát, theo đường đi Xa Dung đến hết đất nhà ông Hoàng Bá Hà) 200 142 83
  - Khu vực ngã ba đường Chop Pu Ly - Na Son 80 34 23
  - Các bản dọc trục đường liên xã 50 22 17
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
8 XÃ XA DUNG      
  - Trung tâm UBND xã (bám theo trục đường: đi bản Chóng 600m, đi Phì Nhừ 300m, đi Na Son 500m) 207 166 83
  - Các bản dọc trục đường liên xã 50 24 17
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
9 XÃ PHÌNH GIÀNG      
  - Trung tâm UBND xã (từ trường mầm non Phình Giàng đến hết đất nhà ông Thái) 161 92 46
  - Các bản dọc trục đường liên xã 50 24 17
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
10 XÃ HÁNG LÌA      
  - Trung tâm UBND xã (bắt đầu từ ngã ba đường đi Tìa Mùng đến hết ao của tập thể bản Háng Lìa) 161 92 46
  - Các bản dọc trục đường liên xã 50 24 17
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
11 XÃ TÌA DÌNH      
  - Trung tâm UBND xã (bám theo trục đường chính bắt đầu từ cổng hàng rào của bản Tìa Dình C đến hết cống nước của trạm Y tế xã Tìa Dình) 161 92 46
  - Các bản dọc trục đường liên xã 44 22 15
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
12 XÃ PÚ HỒNG      
  - Trung tâm UBND xã (bám theo trục đường chính từ nhà ông Sùng đến hết nhà ông Ổn) 161 92 46
  - Các bản dọc trục đường liên xã 47 23 15
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13
13 XÃ NONG U      
  - Trung tâm UBND xã (bán kính 200 m so với trụ sở UBND xã) 196 115 80
  - Các bản dọc trục đường liên xã 121 88 44
  - Các bản còn lại xa trung tâm xã 27 21 13

BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

BIỂU 3: NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

STT Loại đất, hạng đất KV 1 KV 2 KV 3
I Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản      
  - Hạng 3 30 22,5 16,5
  - Hạng 4 23 17 11
  - Hạng 5 17,5 13,5 9
  - Hạng 6 11,5 9 6,7
II Đất trồng cây lâu năm      
  - Hạng 3 30 22,5 16,5
  - Hạng 4 21 18 13,2
  - Hạng 5 14 11 8,8
  - Hạng 6 11,5 9 6,7
III Đất Lâm nghiệp      
  - Đất rừng sản xuất 4,5 3,5 2,5
  - Đất khoanh nuôi bảo vệ rừng 4,5 3,5 2,5
  - Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 4,5 3,5 2,5

BẢNG 4: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN MƯỜNG CHÀ NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT Tên đường - đoạn đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
I Quốc lộ 12        
1 Đoạn từ mốc giới Thị trấn Mường Chà, hai bên mặt đường đến hết đất nhà Phúc Hạnh 140 90 50  
2 Đoạn từ đất nhà Yến Bảo và đối diện tà luy âm đến hết đất nhà bà Chung và Nhiêu Thúy 570      
3 Đoạn từ đất nhà ông Mai triệu, Son Lô đến hết đất nhà ông Kim Tảng và đất nhà ông Bình Sinh 630      
4 Đoạn từ đất nhà bà Hiền Cơi (cũ), Bình Sinh đến hết đất nhà ông Tuyên Đãn và đất nhà ông Tâm Mão 500 200 170 140
5 Đoạn từ đất nhà ông Hùng Kiêu và Vương Ánh hai bên mặt đường đến hết đất bản Na Pheo 1 460 170 140 115
6 Đoạn từ đất nhà ông Liên Vân và Thiệp Bền hai bên mặt đường đến hết đất nhà Vinh Nhung và đất Lễ Sản 450 140 60  
7 Đoạn tiếp giáp từ đất nhà Vinh Nhung, Lễ Sản hai bên mặt đường đến hết mốc lộ giới Thị trấn Mường Chà 140 115 50  
II Đường Nội thị 10m khu A        
1 Đoạn từ đất nhà ông An Phương, Xa Huấn hai bên mặt đường đến hết đất trường Mầm Non và Nguyên Hương 230      
2 Đoạn từ đất nhà ông Oanh Tiến đến hết đất nhà Kiên Bình 230 180 130  
3 Đoạn từ đất nhà bà Hạnh Quyển đến hết đất nhà Tuấn Chiến   200    
4 Đoạn từ đất nhà ông Khu, bà Loan hai bên mặt đường đến hết đất nhà Oánh Hiền, Hiền Thu 200 170    
5 Đoạn từ đất nhà Biên Hằng (cũ) đến hết đất nhà Dương Vân 225      
III Đường Vành đai 7m        
1 Đoạn từ cầu bê tông hai bên mặt đường đến hết đất nhà ông Chuyện Hương 190 130    
2 Đoạn từ cầu bê tông giáp đất nhà ông Thân Hỳ đến hết đất nhà Hải Điển (tà luy dương) 150 110    
3 Đoạn từ cầu bê tông giáp đất nhà ông Xuyền đến hết đất nhà Hiên Mùi (tà luy âm) 160 110    
4 Đoạn từ chợ trung tâm, Ngọc Nga đến hết đất nhà ông Dinh Trung 210      
IV Đường Nội thị 5m        
1 Đoạn từ đất nhà ông Thom Kín - ông Sương đến hết đất ông Phương Hờ 110      
V Khu dân cư Nhà thi đấu        
1 Khu vực đằng sau nhà thi đấu huyện đến giáp suối Nậm Mươn 110      
VI Quốc lộ 12 rẽ đi Si Pa Phìn        
1 Đoạn từ đất nhà ông Kiếm, ông Nghĩa hai bên mặt đường đến hết tổ dân phố số 13 75 55 35  
2 Cụm dân cư km số 5 tổ dân phố số 13 75 55 35  

BIỂU 2. ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT Tên xã Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Vị trí Vị trí Vị trí
I II III I II III I II III
1 Na Sang 40 21 14 20 15 11 16 12 11
2 Mường Mươn 40 21 14 20 15 11 16 12 11
3 Huổi Lèng 40 21 14 20 15 11 16 12 11
4 Sa Lông 40 21 14 20 15 11 16 12 11
5 Hừa Ngài 40 21 14 20 15 11 16 12 11
6 Mường Tùng 40 21 14 20 15 11 16 12 11
7 Sá Tổng 40 21 14 20 15 11 16 12 11
8 Pa Ham 40 21 14 20 15 11 16 12 11
9 Si Pa Phìn 40 21 14 20 15 11 16 12 11
10 Ma Thì Hồ 40 21 14 20 15 11 16 12 11
11 Phìn Hồ 40 21 14 20 15 11 16 12 11
12 Chà Nưa 40 21 14 20 15 11 16 12 11
13 Chà Tở 40 21 14 20 15 11 16 12 11
14 Nậm Khăn 40 21 14 20 15 11 16 12 11

BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT Loại đất, hạng đất Khu vực 1; Nội Thị trấn Khu vực 2 Trục đường QL, tỉnh lộ trung tâm các xã, bản vùng thấp Khu vực 3; Các xã, bản vùng cao
I. Đất trồng cây hàng năm      
1 Hạng 3 30 23 17
2 Hạng 4 25 18 14
3 Hạng 5 20 13 12
3 Hạng 6   10 9
II. Đất nuôi trồng thủy sản      
1 Áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn huyện 30
III. Đất trồng cây lâu năm      
1 Hạng 3 27 20 14
2 Hạng 4 22 15 12
3 Hạng 5 17 12 11
4 Hạng 6   10 9
IV. Đất Lâm nghiệp
1 Đất rừng sản xuất 4 3 2
2 Đất khoanh nuôi bảo vệ 4 3 2
3 Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 4 3 2

BẢNG 5: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ MƯỜNG LAY NĂM 2013

BIỂU 1: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường VT1 VT2 VT3 VTCL
  PHƯỜNG SÔNG ĐÀ        
I Trục đường tỉnh lộ 142        
1 - Đường tỉnh lộ 142 đoạn từ đầu Cầu C3 thuộc khu TĐC Chi Luông đi lên phía bắc khu TĐC Đồi Cao đến tiếp giáp đất khách sạn Thanh Bình Lô DL5 . 550      
2 - Đoạn từ phía nam khách sạn Thanh Bình lô DL5 đến ngã tư cửa hàng xăng dầu doanh nghiệp Phúc Lợi phía Đông giáp Lô 1-CX6 670      
3 - Đoạn từ ngã tư cửa hàng xăng dầu doanh nghiệp phúc lợi đến điểm giao nhau đường ĐC1, thuộc đường một chiều lên đài phun nước khu TĐC Đồi Cao 870      
4 - Đoạn từ điểm giao nhau giữa đường ĐC1 (đường một chiều lên đài phun nước), đi về phía tây đến hết lô đất bổ sung vào đất thị đội (lô 1- QS2) 850      
5 - Đoạn từ tiếp giáp lô đất bổ sung vào đất thị đội (lô 1-QS2) đến hết nhà máy gạch Tuynel 450      
II Đường giao thông nội bộ khu TĐC Đồi Cao        
1 - Đường ĐC1 đoạn từ tiếp giáp với đường 142 về phía nam lên đài phun nước. 750      
2 - Đường ĐC:        
  + Đường ĐC2 đoạn giáp phía tây đường tỉnh lộ 142 đến đài phun nước. 670      
  + Đường ĐC2 đoạn từ đài phun nước đến phía đông tỉnh lộ 142 giáp trạm viễn thông.      
  - Đường ĐC6: từ phía tây quảng trường đến phia bắc tiếp giáp tỉnh lộ 142 và phía nam chợ Đồi Cao; 670      
  - Đường ĐC7: đoạn từ tiếp giáp phía bắc quảng trường đến tiếp giáp đường ĐC18; 670      
  - Đường ĐC8: đoạn tiếp giáp đường ĐC 7 đến tiếp giáp ĐC2 cạnh đài phun nước ; 670      
  - Đường ĐC9: đoạn tiếp giáp đường ĐC 6 đến tiếp giáp ĐC2 cạnh đài phun nước; 670      
  - Đường ĐC11: đoạn từ tiếp giáp tỉnh lộ 142, đi theo chiều hướng về phía tây bắc quanh trung tâm dịch vụ cảng đường ven hồ, chở lại phía tây tỉnh lộ 142, đối diện với trạm sửa chữa 670      
  - Đường ĐC18: đoạn từ phía tây tỉnh lộ 142, giáp Thị Đội, đi ngược lại phía bắc tiếp giáp đường ĐC7. 670      
3 Trục đường xương cá:        
  - Đường ĐC3: vòng cung đoạn từ điểm giao nhau với đường ĐC18 đến điểm giao nhau với đường ĐC10. 600      
  - Đường ĐC4: đoạn giao nhau với đường ĐC2 (phía Tây khu TĐC Đồi Cao) chạy vòng cung đến điểm giao nhau với đường ĐC2 (phía Đông khu TĐC Đồi Cao). 600      
  - Đường ĐC5: đoạn giao nhau với đường ĐC2 (phía Tây khu TĐC Đồi Cao) chạy vòng cung đến điểm giao nhau với đường ĐC2 (phía Đông khu TĐC Đồi Cao). 600      
  - Đường ĐC10: đoạn từ tiếp giáp với đường ĐC6 (giáp Chợ Đồi Cao) đến ngã tư giao đường tỉnh lộ 142 đường ĐC11. 600      
  - Đường ĐC19: đoạn từ giáp đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường ĐC3. 600      
  - Đường ĐC20: đoạn từ giáp đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường ĐC3. 600      
III Khu Nam Đồi Cao        
1 - Đường ĐC13 từ trạm Khí Tượng (mới) đi ngược về phái nam chạy qua đường ĐC12 chạy theo đường vành đai được nối với đường tỉnh lộ 142. 370      
  - Đường ĐC14 từ đường ĐC13 đi ngược về phía nam qua trung tâm dậy nghề, tới trung tâm bồi dưỡng chính trị. 370      
  - Đường ĐC12 từ ngã ba giáp đường ĐC16 chạy ngược xuống khu TĐC phi nông nghiệp Đồi Cao giáp trường Mầm Non. 370      
  - Đường ĐC17 đằng sau trung tâm bồi dưỡng chính trị và trước cổng chính của trường dạy nghề. 370      
  - Đường ĐC16 từ đường ĐC14 chạy ngược về phía nam qua đường ĐC12 giao nhau với đường ĐC21 tới nhà Bà: Lò Văn Thiệu ô số 1 lô NV9 giáp đường ĐC22. 370      
  - Đường ĐC 21đoạn từ trạm cấp thoát nước chạy lên phía bắc qua nhà Ông: Khoàng Văn Nguyên ô số 19 lô NV10 (cũ) mới là lô 1-N26 tới tiếp giáp đường ĐC16. 370      
2 - Đường ĐC15: giáp đường ĐC21 cạnh nhà Ông: Điêu Văn Quỳnh ô số 1 lô NV10 (cũ) mới là lô 1-N26 đi ngược về phía nam tới nhà Bà: Khoàng Thị Khọm ô số 10 lô NV10 (cũ) mới là lô 1-N26 330      
  - Đường ĐC22: đoạn từ nhà Ông Lò Văn Quyền ô số 13 lô 1-N28 tới nhà Ông: Điêu Văn San ô số 8 lô 1-N29. 330      
IV Trục đường Quốc lộ 12 mới        
1 Đoạn từ phía nam Cầu Hang Tôm đến giáp phía bắc Cầu Bản Xá. 500      
V Bản vùng cao        
1 Bản Huổi Min 40      
  PHƯỜNG NA LAY        
A Khu TĐC Chi Luông        
I Trục đường Tỉnh lộ 142        
1 - Đường tỉnh lộ 142 đoạn từ phía nam cầu C3, cầu Chi Luông mới đi về hướng nam đường một chiều tới cầu C1 giáp nhà Bà: Lù Thị Nguyên ô số 21 lô 2-N15 bản Nghé Toong. 810      
2 - Đường tỉnh lộ 142 từ nhà Bà: Lù Thị Nguyên ô số 21 lô 2-N15 bản Nghé toong, đi về phía nam tới Ông: Điêu Văn Hậu ô số 18 lô N18 (cũ) mới là lô 2-N25 thuộc bản Chi Luông. 670      
II Đường giao thông nội bộ khu TĐC Chi Luông        
1 - Trục đường CL2; đoạn nhà Ông: Chui Văn Lịch ô số 3 lô 2-N21 đi qua đường CL5, tới nhà Bà: Điêu Thị Chứng ô số 12 lô 2-N15; 420      
  - Đường CL5 tiếp giáp đường CL9 từ nhà Bà: Lò Văn Mến ô số 18 lô 2-N19 bản nghé toong tới nhà Bà: Chui Thị Ăng ô số 15 thuộc Bản Đớ tiếp giáp đường CL13 đường vành đai bờ hồ. 420      
  - Đường CL6 tiếp giáp đường CL9 từ nhà Ông: Lò Văn Anh ô số 16 thuộc bản nghé toong tới nhà Bà: Lò Thị Sương ô số 9 bản Nghé Toong tiếp giáp đường CL2. 420      
  - Đường CL7 tiếp giáp đường CL9 từ nhà Ông: Chui Văn Lớt ô số 1 thuộc bản nghé toong tới nhà Bà: Lù Thị Len ô số 8 bản Nghé Toong tiếp giáp đường CL2. 420      
2 - Đường CL1:( từ đoạn giao với đường CL9 đầu lô nhà Bà: Khoàng Thị Vậy ô số 1 thuộc bản đớ đến điểm giao với đường CL13 hết ô số 36 nhà Ông Điêu Chính Khon thuộc bản chi luông 450      
3 - Đường CL1 (đoạn từ ô số 36 Lô 2- N25 bản Chi Luông đến ngã ba giao nhau với đường NL8 và NL1). 480      
4 - Đường CL9 (Đường vành đai suối bản Toong); Đường CL13 (Vành đai ven hồ). 480      
5 - Đường CL8; 450      
- Đường CL3;      
- Đường CL2 (Đoạn từ Bưu Điện đến điểm giao nhau với đường CL13A giáp nhà khách ủy ban)      
6 - Đường vành đai ven hồ: CL4 trước khu vực quảng trường trung tâm. 600      
7 - Đường CL2 (từ đoạn giao với đường CL13A giáp nhà khách ủy ban đến điểm giao với đường Tỉnh lộ 142). 670      
8 Trục đường xương cá:        
  - Đường CL15: từ nhà bà Phạm Thị Nhung ô số 1 đối diện ban QLDA tới nhà bà Nguyễn Thị Nhung ô số 16 giao nhau với đường CL17 540      
  - Đường CL14: đoạn tiếp giáp đường CL13A nhà Bà Vũ Kim Hòa ô số 1 tới ô số 19 tiếp giáp đường CL2 540      
  - Đường CL13B: từ nhà khách UBND đi lên phía bắc giáp trạm địa chấn 540      
  - Đường CL16: từ nhà Bà Ngô Thị Hòa ô số 1 đi về phía tây ô số 12 giáp nhà Ông Hoàng Hông Hải (Huyền) ô số 11; 540      
  - Đường CL17: giáp trạm săng dự kiến 2-CC4 540      
  - Đường CL 4A: giáp Bảo Tàng và Quảng trường 540      
9 - Đường XĐ1: từ nhà Ông Lò Văn Toản ô số 6 tới nhà Bà Lò Thị Vúi ô số 11 bản xá 450      
  - Đường XĐ 2: từ nhà Ông Điêu Văn Sán ô số 1 tới nhà Ông Điêu Văn Luyện ô số 10 bản xá. 450      
  - Đường XĐ 3: từ nhà Ông Điêu Văn Sím ô số 11 tới nhà Bà Lò Thị Ngoái ô số 21 bản xá. 450      
10 - Đường Bê tông 3m; 420      
  - Đường CL9-1; 420      
  - Đường CL9-2. từ nhà Bà: Lò Thị Sâm ô số 15 tới nhà Ông: Lù Văn Phòng ô số 17 bản Nghé Toong. 420      
  - Đường mới 1 đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường Mới 2; 420      
  - Đường mới 2 đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường CL15A. 420      
B Khu TĐC Nậm Cản        
I Trục đường Tỉnh lộ 142        
1 Đường tỉnh lộ 142 đoạn từ ô 01 nhà ông Điêu Văn Hận bản Chi Luông Lô 2- N25 ô đối xứng đến ngã ba kho vật chứng Công an thị xã thuộc lô 3-CQ2 600      
2 Đường tỉnh Lộ 142 từ nhà sinh hoạt cộng Lô 3- HT14; 3- HT16; 3- HT19; 3- HT17; 3- DT4 đến hết nhà ông Đoàn và nhà đối xứng. 750      
3 Đường tỉnh lộ 142 đoạn từ giáp nhà ông Lò Văn Đoàn đến đầu cầu nam Nậm Cản. 600      
II Đường giao thông nội bộ khu TĐC Nậm Cản        
1 Đường vành đai:        
  - Đường NC1 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường tỉnh Lộ 142 đến điểm giao nhau với Đường NC3; 630      
  - Đường NC2 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường NC1 và NC3 đến ngã ba giao nhau với đường NC7 và NC18. 630      
2 Đường nội thị:        
  - Đường NC3 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường NC1 và NC2 đến điểm giao nhau với đường NC21; 510      
  - Đường NC4 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường NC3 đến điểm giao nhau với đường NC7; 510      
  - Đường NC5 đoạn từ điểm giao nhau với đường NC1 đến điểm giao nhau với đường tỉnh lộ 142; 510      
  - Đường NC6 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường NC3 đến điểm giao nhau với đường NC7; 510      
  - Đường NC7 đoạn từ ngã ba giao nhau với đường NC21 đến ngã ba giao nhau với đường NC18 và NC2; 510      
  - Đường NC20 đoạn từ giao nhau với đường NC2 đến điểm giao nhau với đường NC21. 510      
3 - Đường vành đai ven hồ NC21 đoạn từ giao với đường tỉnh lộ 142 (đầu chợ Nậm Cản) đến giao với đường tỉnh lộ 142 (đầu cầu Nậm Cản). 480      
4 - Đường NC18 đoạn từ điểm ngã ba giao nhau với đường NC7 và NC2 đến hết nhà máy nước. 400      
  - Đường NC16 đoạn từ giao với đường tỉnh lộ 142 (đầu cầu Nậm Cản) đi ven suối Nậm Cản đến hết ô cuối cùng của lô 3-HT25; 330      
  - Đường NC19 đoạn từ giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NC7; 330      
  - Đường NC22 đoạn từ đầu ô số 1 Bà Tòng Thị Diện đến hết ô số 6 ông Lường Văn Phương; 330      
  - Đường NC23 đoạn từ tiếp giáp ô số 1 Bà Tòng Thị Diện đến hết điểm giao nhau với đường NC7; 330      
III Đường giao thông nội bộ điểm TĐC Na Nát        
1 Đường nội thị:        
  - Đường NL2: H102 đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến ngã ba giao nhau với đường NL7 và NL4; 420      
  - Đường NL3: đoạn từ điểm giao với đường NL5 đến điểm giao nhau với đường NL7; 420      
  - Đường NL 4: ngã ba giao nhau với đường NL7 và NL2 đến điểm giao nhau với đường NL8; 420      
  - Đường NL 5: đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NL1; 420      
  - Đường NL 6 đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NL1; 420      
  - Đường NL 7: đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NL1; 420      
  - Đường NL 8: đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NL1;. 420      
2 - Đường vành đai ven hồ: NL1 đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến ngã ba giao nhau với đường NL8 và đường CL1. 500      
3 - Đường XĐ đoạn từ điểm giao với đường tỉnh lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NL2. 420      
C Khu TĐC Cơ Khí        
I Trục đường Quốc lộ 12        
1 Đoạn từ nam Cầu Bản Xá đến điểm tiếp giáp đất Bến xe thị xã. 600      
2 Đoạn từ điểm tiếp giáp đất Bến xe thị xã đến hết địa phận phường Na Lay. 870      
II Đường giao thông nội bộ khu TĐC Cơ Khí        
1 - Đường CK4 đoạn từ tiếp giáp với đường CK 10 đến điểm tiếp giáp với đường CK9. 670      
2          
  - Đường CK13 đoạn từ ô 01 nhà bà Hoàng Thị Chung đến điểm giao nhau với đường CK12 và BH1; 670      
  - Đường CK2 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK3 đến điểm giao nhau với đường CK7; 670      
  - Đường CK 7 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK 13 đến diểm giao nhau với đường CK3. 670      
3 - Đường CK1 đoạn từ ngã tư điểm giao nhau với đường CK11 đến ngã ba điểm giao nhau với đường CK8. 900      
4 - Đường CK1 đoạn từ đoạn từ ngã tư điểm giao nhau với đường CK11 đến ngã ba điểm giao với đường N13A và N19A. 750      
5 - Đường CK1 đoạn từ ngã ba điểm giao nhau với đường CK8 đến ngã tư điểm giao nhau với đường CK12, CK13 và BH1. 750      
6 - Đường CK3 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK1 đến điểm giao nhau với Đường CK8 và đối xứng hết ô 4- CQ1. 830      
7          
  - Đường CK3 điểm giao nhau với Đường CK8 và đối xứng hết ô 4- CQ1 đến hết ô 26 nhà ông Giàng A Nhà đối xứng hết ô 4-GD1; 750      
  - Đường CK9 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK1 đến điểm giao nhau với đường Quốc lộ 12; 750      
  - Đường CK10 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK1 đến điểm giao nhau với đường Quốc lộ 12; 750      
  - Đường CK14 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK1 đến điểm giao nhau với đường Quốc lộ 12 . 750      
8          
  - Đường CK5 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK11 đến điểm giao nhau với đường CK1; 670      
  - Đường CK6 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK13 đến điểm giao nhau với đường CK3; 670      
  - Đường CK12 đoạn từ ngã tư điểm giao nhau với đường CK1, CK13 và BH1 đến điểm giao nhau với đường CK3; 670      
III Đường giao thông nội bộ điểm TĐC Bản Hốc        
1 - Đường BH 1 đoạn từ ngã tư điểm giao nhau với đường CK1, CK13 và BH1 đến điểm giao nhau với đường Quốc lộ 12. 530      
2          
  - Đường BH2 đoạn từ điểm giao nhau với đường BH5 đến điểm giao nhau với đường BH 1; 450      
  - Đường BH3 từ tiếp giáp ô 26 nhà ông Giàng A Nhà đối xứng hết ô 4-GD1 đến điểm giao nhau với đường BH7; 450      
  - Đường BH4 đoạn từ điểm giao nhau với đường CK12 đến điểm giao nhau với ô 4-CX; 450      
  - Đường BH5 đoạn từ điểm giao nhau với đường BH1 đến điểm giao nhau với BH3; 450      
  - Đường BH6 đoạn từ điểm giao nhau với đường BH1 đến điểm giao nhau với BH3; 450      
  - Đường BH7 đoạn từ điểm giao nhau với đường BH1 đến điểm giao nhau với BH3. 450      
D Trục đường Quốc lộ 6        
1 Đoạn từ giáp Đường Quốc Lộ 12 đến hết địa phận thị xã Mường Lay. 240 200 160 100

BIỂU 2: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường VT1 VT2 VT3 VTCL
  XÃ LAY NƯA        
  Khu Lay Nưa        
I Trục đường tỉnh lộ 142        
1 Đoạn từ giáp lô 3-HT26 đến đầu cầu Tạo Sen. 450 350 250 150
2 Đoạn từ đầu cầu Tạo Sen hết địa phận thị xã Mường Lay. 400 300 200 100
3 Đường tỉnh lộ 142 đoạn từ đầu cầu Nam Nậm Cản đến hết lô 3-HT26 550      
II Trục đường QL 12        
1 Đoạn từ tiếp giáp địa phận phường Na Lay đến nam Cầu Huổi Hái. 450 250 200 150
2 Đoạn từ nam cầu Huổi Hái đến nam Huổi Phán 400 300 200 100
3 Đoạn từ nam cầu Huổi Phán đến hết địa phận thị xã Mường Lay 300 250 200 150
III Đường giao thông nội bộ khu TĐC Bản Bắc 1, Bắc 2, Bản Ổ, Bản Na Ka.        
1 - Đường N19A đoạn từ điểm giao nhau với đường N13A đến ngã ba giao nhau với đường CK1 và đường N13A ; 420      
  - N13A đoạn từ điểm giao nhau với đường Quốc lộ 12 đến ngã ba giao nhau với đường CK1 và đường N19A.      
2 Đường N8B: đoạn từ tiếp giáp đường N19A về phía bắc đến điểm giao nhau với đường N19A (cạnh khe huổi Bắc). 360      
3 Đường NC 14 đoạn từ điểm giao nhau với Tỉnh Lộ 142 đến điểm giao nhau với đường NC12. 500      
4 Đường NC 12 đoạn từ giao nhau với đường NC14 chạy ven hồ đến điểm giao nhau với đường Tỉnh Lộ 142. 420      
IV Các bản vùng cao        
1 Bản Hô Huổi Luông 40      
2 Bản Hô Nậm Cản 40      
3 Bản Huổi Luân 40      

BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Loại đất, hạng đất Đơn giá
I Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản  
  Hạng 3 15
  Hạng 4 10
  Hạng 5 7
  Hạng 6 5
II Đất trồng cây lâu năm  
  Hạng 3 15
  Hạng 4 10
  Hạng 5 7
  Hạng 6 5
III Đất lâm nghiệp  
  Đất rừng sản xuất 1
  Đất khoanh nuôi bảo vệ 1
  Đất rừng phòng hộ. 1

BẢNG 6: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MƯỜNG NHÉ NĂM 2013

BIỂU 01: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM HUYỆN LỴ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường, đoạn đường Đơn giá
1 Trục đường 32, 36, 39 mét 465
2 Trục đường 18 mét 270
3 Trục đường 13, 15 mét 140

BIỂU 02 : GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên xã Khu vực 1: Trung tâm xã, trục đường QL, tỉnh lộ Khu vực 2: Các bản cách trung tâm xã dưới 7 km, trục đường liên xã Khu vực 3: Các bản cách trung tâm xã trên 7 km và các khu vực còn lại
VT1 VT2 VT3 VT1 VT2 VT3 VT1 VT2 VT3
1 Sín Thầu 40 20 10 10 8 8 6 6 6
2 Sen Thượng 40 20 10 10 8 8 6 6 6
3 Leng Su Sìn 40 20 10 10 8 8 6 6 6
4 Chung Chải 60 30 10 10 8 8 6 6 6
5 Mường Nhé 80 40 10 10 8 8 6 6 6
6 Nậm Vì 40 20 10 10 8 8 6 6 6
7 Mường Toong 60 30 10 10 8 8 6 6 6
8 Nậm Kè 60 30 10 10 8 8 6 6 6
9 Pá Mỳ 40 20 10 10 8 8 6 6 6
10 Quảng Lâm 60 30 10 10 8 8 6 6 6
11 Na Cô Sa 40 20 10 10 8 8 6 6 6
12 Pa Tần 40 20 10 10 8 8 6 6 6
13 Chà Cang 60 30 10 10 8 8 6 6 6
14 Nà Khoa 40 20 10 10 8 8 6 6 6
15 Nà Bủng 40 20 10 10 8 8 6 6 6
16 Nà Hỳ 60 30 10 10 8 8 6 6 6

BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Loại đất, hạng đất Khu vực 1: Các bản cách trung tâm huyện dưới 5 km, trục đường QL, tỉnh lộ Khu vực 2: Các bản cách trung tâm xã dưới 7 km, trục đường liên xã Khu vực 3: Các bản cách trung tâm xã trên 7 km và các khu vực còn lại
I Đất trồng cây hàng năm      
  Hạng 3      
  Hạng 4 Không có Không có Không có
  Hạng 5 15 10 10
  Hạng 6 10 6 6
II Đất trồng cây lâu năm      
  Hạng 3      
  Hạng 4 20 Không có Không có
  Hạng 5 15 10 10
  Hạng 6 10 6 6
III Đất nuôi trồng thuỷ sản và đất có mặt nước chuyên dùng      
  Hạng 5 10 10 10
IV Đất lâm nghiệp      
  Đất rừng sản xuất 2 2 2
  Đất có rừng khoanh nuôi bảo vệ 2 2 2
  Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 2 2 2

BẢNG 7: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG ẢNG NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI THỊ TRẤN MƯỜNG ẲNG

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT TÊN ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG VT1 VT2 VT3
1 Trục đường QL 279 thị trấn Mường Ẳng áp dụng cho đoạn đường sau: (đi theo chiều từ xã Ẳng tở đến chân đèo Tẳng Quái)      
1.1 Đoạn QL 279 từ biên đất gia đình ông Lò Văn Ngoan (Ngoãn) xã Ẳng Tở đến ranh giới hành chính 364 (Ẳng Tở - TT Mường Ẳng) 500 300 150
1.2 Đoạn QL 279 từ ranh giới hành chính 364 (Ẳng Tở - TT Mường Ẳng) đến hết trạm xăng dầu số 9.      
  + Đoạn đường ranh giới hành chính 364 (Ẳng Tở - TT Mường Ảng ) đến đường rẽ vào bãi đá (đối diện bên kia đường hết đất gia đình ông Trần Doanh Nhuân - Tổ dân phố 10) 700 430 220
  + Đoạn đường rẽ vào bãi đá đến hết đất gia đình ông Nguyễn Mạnh Thắng - Tổ dân phố 10 900 540 270
  + Đoạn đường biên đất gia đình ông Nguyễn Mạnh Thắng đến hết đất trạm xăng dầu số 9 - Tổ dân phố 9 1.150 750 380
1.3 Đoạn đường QL 279 từ bên đất trạm xăng dầu số 9 đến hết biên đất gia đình bà Khiếu Thị Nụ (đối diện đất gia đình ông Nguyễn Đức Dự)      
  + Đoạn đường từ biên trạm xăng dầu số 9 đến hết gia đình Đinh Gia Khải (Đường rẽ vào trường Mầm Non Hoa Ban) 1.350 850 430
  + Đoạn đường từ biên đất gia đình ông Đinh Gia Khải đến hết đất bà Khiếu Thị Nụ (Đối diện bên kia đường hết đất gia đình ông Nguyễn Đức Dư) 1.600 1.000 500
1.4 Đoạn đường QL 279 từ biên đất gia đình ba Khiếu Thị Nụ đến đường rẽ vào Ẳng Nưa (đối diện bên kia đường là đường lên Đài truyền hình)      
  + Đoạn đường biên gia đình bà Khiếu Thị Nụ đến hết đất Chi Cục thuế 2.000 1.200 650
  + Đoạn đường từ biên đất Chi Cục thuế đến Ngã ba vào Ẳng Nưa (đối diện bên kia đường lên đài truyền hình) 2.500 1.400 750
1.5 Toàn bộ khuôn viên chợ (chợ trung tâm thị trấn) 2.500    
1.6 Đoạn đường QL 279 từ ngã ba rẽ Ẳng Nưa (nhà gia đình ông Dương Thái Bình - Tổ dân phố 5 đối diện bên kia đường là đường lên truyền hình) đến hết gia đình ông Hà Bẩy + hết đất gia đình ông Lê Xuân Hồng (cống qua đường km 38 + 500)      
  + Đoạn đường từ ngã ba rẽ Ẳng Nưa (gia đình ông Dương Thái Bình - tổ dân phố 5 đối diện bên kia đường lên truyền hình) đến biên kia đất gia đình nhà ông Nguyễn Văn Sinh. 1.800 1.100 550
  + Đoạn từ đất gia đình ông Nguyễn Văn Sinh đến hết đất gia đình ông Hà Bẩy (Cống qua đường) 1.300 750 380
1.7 Đoạn đường QL 279 từ biên đất gia đình ông Hà Bẩy (cống qua đường) đến cống cua chân đèo.      
  Đoạn từ bên đất gia đình ông Hà Bẩy (cống qua đường ) đến hết biên đất gia đình ông Côi (đối diện biên kia đường là đường đi trung tâm hành chính huyện) 1.000 600 300
  Đoạn từ biên đất gia đình ông Côi (đối diện bên kia đường là đường đi trung tâm hành chính huện) đến hết đất nhà sàn ông Tiên Xuân 700 400 200
  + Đoạn từ nhà sàn ông Tiến xuân đến cống cua chân đèo 500 300 150
2 Đoạn trục đường QL 279 Thị Trấn Mường Ẳng rẽ đi các ngả áp dụng cho đoạn đường sau:      
2.1 Đoạn đường rẽ đi Ẳng Cang: Từ ngã ba đến hết đất gia đình bà Lò Thị Hoan (Chung) - khối bản Hón      
  + Đoạn đường rẽ đi Ẳng Cang từ QL 279 đến hết đất gia đình ông Nguyễn Phúc Luân (Hoà) (đối diện hết đất gia đình ông Thu Thuyết – Tổ dân phố 7). 2.500 1.500  
  + Đoạn đường giáp biên đất gia đình Nguyễn Phúc Luân (Hoà) đến hết đất bà Chu Thị Hoài (Đối diện hết đất gia đình bà Nguyễn Thị Lựu) 2.000 1.200  
  Đoạn từ nhà bà Chu Thị Hoài (Đối diện hết đất gia đình bà Nguyễn Thị Lựu) đến ngầm thị trấn 1.500 900  
  + Đoạn từ ngầm thị trấn đến đường rẽ vào trụ sở Ẳng Cang (cũ) áp cho cả 2 bên đường 400 280  
  + Đoạn từ trụ sở Ẳng Cang cũ đến hết đất gia đình bà Lò Thị Hoan (Chung) - khối bản Hón 300 150  
2.2 Đoạn đường trước cổng bệnh viện huyện từ giáp đất gia đình ông Nguyễn Phúc Luân (Hoà) đến đường đi Ẳng Nưa. 800 490  
2.3 Đoạn đường rẽ đi Ẳng nưa: Từ QL 279 đến hết đất gia đình ông Tống Văn Ba (Tổ dân phố 6) 800 360  
2.4 Đoạn đường đi Ẳng Nưa: từ biên đất gia đình ông Tống Văn Ba tổ dân phố 6 đến ngã ba tổ dân phố 2 (hết đất gia đình nhà ông Thừa) 600 360  
2.5 Đoạn từ ngã ba tổ dân phố 2 đến mốc 364 (Thị trấn - Ẳng Nưa) 300 150  
2.6 Đường đi trung tâm hành chính huyện đoạn từ đất gia đình ông Nguyễn Đăng Xá (đối diện bên kia đường đất bà Vũ thị Tại) đến suối Nậm Nưa 500 300  
2.7 Đoạn đường nội thị: Từ ngã ba tổ dân phố 2 ( từ biên đất gia đình ông Thừa) đến QL 279 170 120  
2.8 Đoạn đường nội thị: Từ biên đất gia đình ông Tỵ đến QL 279 300 180  
2.9 Đoạn đường bê tông thuộc các Tổ dân phố 1,2,3,5,6,7      
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 1,2 120 70  
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 3 150 90  
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 5 230 140  
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 6, 7 200 120  
2.10 Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 8, 9      
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 8 200 120  
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 9 200 120  
2.11 Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 4,10      
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 4 200 120  
  + Đoạn đường bê tông thuộc Tổ dân phố 10 150 90  
2.12 Các đường ngõ xóm còn lại và các bản thuộc thị trấn 100 70  

BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

TT TÊN ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Xã Ẳng Nưa      
  + Đoạn đường đi Thị trấn Mường Ảng: từ trụ sở UBND xã đến Mốc 364 120 90 60
  + Đoạn đường đi bản Củ: từ trụ sở UBND xã đến hết bản Củ (gia đình ông Lò Văn Héo) 100 60 30
  + Đoạn đường đi bản Mới: từ trụ sở UBND xã đến hết bản mới (gia đình ông Lò Văn Chỉnh) 100 60 30
  + Đoạn từ gia đình ông Lù Văn Văn đến ngã ba (gia đình ông Lò Văn Ạy bản Bó Mạy) 100 60 30
  + Đoạn từ nhà ông Lò Văn Ạy (bản Bó Mạy) đến giáp ranh giới TT Mường Ẳng (biên đất gia đình ông Lò Văn Hom khối 3 TT) 120 90 60
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên Bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30
2 Xã Ẳng Cang      
  - Đoạn đường Thị trấn đi bản Kéo: từ biên đất gia đình bà Lò Thị Hoan (Chung) đến mó nước (Bản Kéo) 120 80 50
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30
3 Xã Ẳng Tở      
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30
  - Đoạn đường QL 279 từ đường rẽ vào trường THCS bản Bua (Đối diện từ biên đất gia đình bà Đinh Thị Nhài (Cần) đến biên đất trụ sở xã      
  + Đoạn đường QL 279 từ đường rẽ vào trường THCS bản Bua (Đối diện từ biên đất gia đình bà Đinh Thị Nhài (Cần) đến hết biên đất gia đình ông Tùng Dân (Đối diện hết biên đất nhà ông Chinh Ánh) 500 300 180
  + Đoạn từ biên đất gia đình ông Tùng Dân (Đối diện hết biên đất nhà ông Chinh Ánh) đến biên đất trụ sở xã 300 200 140
4 Xã Búng Lao      
4.1 Đoạn đường QL 279 Trung tâm thị tứ Búng Lao từ đầu cầu bản Bó đến đầu cầu treo bản Búng      
  - Đoạn đường từ đầu cầu bản Bó đến biên đất gia đình ông Phấn (đối diện hết biên đất gia đình ông Ngô Viết Hanh) 250 150 100
  - Đoạn đường từ đất gia đình ông Phấn đến đường rẽ vào bản Xuân Tre 400 240 140
  - Đoạn từ đường rẽ vào bản Xuân tre đến hết đất gia đình ông Doan Linh (Đối diện trạm bơm nước) 700 420 200
  - Từ Trạm bơm đến đầu cầu treo bản Búng 400 240  
4.2 Đoạn đường liên bản từ đầu cầu bản Búng (gia đình ông Lò Văn Phương Bắc đến hết đất gia đình ông Lò Văn Nuôi (Bản Xuân Món) được chia thành 02 đoạn nhỏ      
  - Đoạn đường liên bản từ đầu cầu bản Búng (gia đình ông Lò Văn Phương Bắc đến hết đất gia đình ông Lường Văn Bang (bản Búng) 150 100 60
  - Đoạn đường từ nhà ông Lường Văn Bang đến hết đất gia đình ông Lò Văn Nuôi (Bản Xuân Món) 130 90 50
4.3 Đoạn từ đầu cầu bản Búng đến hết đất gia đình ông Lò Văn Thận 130 90 50
4.4 Đoạn từ ngã ba cầu bản búng: Từ biên đất nhà ông Lò Văn Tới đến hết đất gia đình ông Tòng Văn Xôm 100 70 40
4.5 Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
4.6 Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30    
5 Xã Xuân Lao      
  - Đoạn đường liên xã từ đầu cầu treo bản Lao đến đường rẽ vào trụ sở xã 100 70 40
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30    
6 Xã Mường Lạn      
  - Từ trung tâm xã đến hết đất gia đình ông Hiền Hay Bản Bon. 70 40 30
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30    
7 Xã Nặm Lịch      
  - Đoạn từ biên đất gia đình ông Quàng Văn Học bản Lịch Cang đến hết đất gia đình ông Lò Văn Hùng Bản Ten. 65 40 30
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên xã) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30    
8 Xã Mường Đăng      
  + Đoạn từ trường THCS đến hết bản Xôm 100 70 45
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30    
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên xã) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30
9 Xã Ngối Cáy      
  - Trung tâm xã đến cầu treo bản Cáy 65 40 30
  - Các bản vùng thấp:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên bản) 50 40 35
  + Các vị trí còn lại 30
  - Các bản vùng cao:      
  + Ven trục đường dân sinh nội xã (Liên xã) 40 30 25
  + Các vị trí còn lại 30    
10 Toàn bộ các bản còn lại dọc theo trục đường QL 279 150 100 70

BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1000đ/m2

TT LOẠI ĐẤT - HẠNG ĐẤT KV1 KV2 KV3
I Đất trồng cây hàng năm      
1 Hạng 3 26 22 20
2 Hạng 4 20 16 13
3 Hạng 5 15 12 9
4 Hạng 6 11 9 7
II Đất nuôi trồng thuỷ sản 26 22 20
III Đất trồng cây lâu năm      
1 Hạng 3 15 10 9
2 Hạng 4 12 7 6
3 Hạng 5 8 5 4
4 Hạng 6 5 3 2
IV Đất lâm nghiệp      
1 Đất rừng sản xuất 3 2 1
2 Đất khoanh nuôi bảo vệ 3 2 1
3 Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 3 2 1

BẢNG 8: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TUẦN GIÁO NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT TÊN ĐƯỜNG Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
A. THỊ TRẤN TUẦN GIÁO        
I Đường QL 6A        
1 Đoạn đường từ ngã ba trung tâm thị trấn Tuần Giáo (nhà ông Hạnh phía phải đường + trạm vận tải số 3 phía trái đường) đến đường rẽ vào xóm Hòa Bình (khối Thắng Lợi) 5.000 3.000 2.000 1.500
2 Toàn bộ khuôn viên chợ số 1 (chỉ để thuê đất) 4.500 2.500    
3 Đoạn đường từ ngã ba (nhà Kiều tài phía trái đường, nhà Dũng Duyên phía phải đường) về phía Hà Nội đến cầu Thị Trấn. 4.500 2.000 1.000 500
4 Đoạn đường về phía Mường Lay Từ (đường rẽ vào xóm Hòa Bình đến nhà Thông Nga, Huyền Hương của bản Nong) 2.600 1.300 700 350
5 Đoạn đường về phía Hà Nội từ cầu Thị Trấn (nhà Dương Lập đến đường rẽ vào cầu treo khối Sơn Thủy, cổng Nghĩa trang) 2.500 1.500 1.000 300
6 Đoạn đường về phía Hà Nội từ đường rẽ vào cầu treo khối Sơn Thủy, cổng Nghĩa trang đến hết nhà Hạnh Điệu (cống qua khe Huổi lướng). 2.500 1.500 1.000 300
7 Đoạn đường đi thị xã Mường Lay Từ nhà Huyền Hương đến cầu bản Sái 1.600 900 500 300
II Từ đường QL 6 rẽ đi các ngả        
1 Đoạn đường rẽ lên UBND huyện: từ QL 6 đến sân vận động 1.500 1.000    
2 Đoạn QL 6 đến cổng huyện đội 2.100 1.100 600 300
3 Đoạn đường rẽ cạnh chợ bản Chiềng Chung: từ QL 6 đến cầu treo. 900 500 300  
4 Đoạn đường rẽ từ ngã ba trung tâm thị trấn đến Viện Kiểm sát 900 500 300  
5 Đường rẽ (cạnh nhà bà Thúy - đối diện lô 753 khối Thắng Lợi) 750 400 300  
6 Đường vào hội trường khối Thắng Lợi: từ sau nhà bà Lan Tư đến nhà ông Quân Hà. 2.000 1.000    
7 Đường vào xóm Hòa Bình (cạnh trường cấp III) từ sau nhà ông Đắc đến Nhà ông Thái 2.000 1.000 700  
8 Đường rẽ vào công ty thương nghiệp từ QL 6 đến hết dãy nhà liền kề sau công ty 2.000 1.000 700  
9 Đường rẽ sang Chiềng Chung (đối diện ngân hàng) đoạn đường sau nhà bà Thơm đến hết nhà ông Thái Dung 1.000 700 400  
10 Đoạn đường rẽ từ QL 6A vào hội trường khối Tân Thủy: từ nhà ông Chăm Vân đến nhà ông Vương. 1.000 700 400 200
III Đoạn đường QL 279        
1 Đoạn đường từ ngã ba trung tâm (nhà ông Đức Nam phía trái đường chi cục thuế phía phải đường) về phía Điện Biên đến cầu bản Đông. 4.500 2.500 1.500 1.000
2 Đoạn đường từ cầu bản đông đến nhà Cường Liễu (chân dốc đỏ) 2.600 1.700 1.200 600
3 Đoạn đường chân dốc đỏ từ nhà Trung Liên đến hết nhà Hoa Phàn. 2.200 1.700 1.200 600
4 Đoạn đường từ nhà Hoa Phàn đến hết quán Thúy Nga khối Đồng Tâm 1.700 1.200 1.000 700
5 Đường mới từ ngã ba QL6 đến ngã ba QL279. 2.200 1.600 1.100 600
IV Từ đường QL 279 rẽ đi các ngả        
1 Đường rẽ từ QL 279 (nhà bà Sinh khối Đoàn Kết giáp nhà bà Khánh) 850 500 400 300
2 Đoạn đường rẽ vào bản Đông từ QL 279 đến nhà ông Sung Thìn, bệnh viện đến thửa T40.31 1.300 900 700 400
3 Đoạn đường rẽ sang Sơn Thủy: từ QL 279 đến nhà Xuân Sang 900 600 400 300
4 Đoạn đường rẽ vào công ty xây dựng số 3: từ QL 279 Đến hết đoạn đường nhựa (nhà bà Hương) 900 600 400 300
5 Đoạn đường rẽ từ QL 279 đến hết trung tâm bồi dưỡng chính trị 900 600 400 300
6 Đoạn đường rẽ (sau nhà ông Tiến khối Đoàn Kết) từ QL 279 đến nhà bà Loan Tiêng 900 600 400 300
7 Đoạn đường rẽ (cạnh kho lương thực) từ QL 279 đến nhà ông Viêng 900 600 400 300
8 Đoạn đường rẽ (cạnh lô TL1 - Lô 588) từ QL 279 đến trước nhà ông Dục 900 600 400 300
9 Đoạn đường rẽ từ QL 279 (cạnh nhà ông Đức khối 20/7) đến nhà ông Thông 600 400 300  
10 Khu dân cư xóm đảo khối đoàn kết 700 600 400  
11 QL 279 đoạn đường từ sau nhà Trường Liên đến nhà ông Phong (khối 20/7) 700 600 400  
V Đường nội thị        
1 Đoạn đường sau chợ số 1 850 650 350  
2 Đoạn đường sau nhà liên cơ, trường mầm non. Sau nhà Hồng Tình đến nhà bà Đông Hương 850 650 350  
3 Đoạn đường sau Ngân hàng Nông nghiệp (khu tập thể Ngân hàng cũ) 1.300 900 600  
4 Đoạn đường từ QL 6 đến hội trường khối Tân Giang, nhà Thảo Tôn 1.600 1.100 800  
5 Đoạn vòng quanh sân vận động + nhà văn hóa huyện. 900 600 400  
6 Đoạn đường khối Tân Giang: từ sau nhà ông Tuấn Tuyên, nhà Trãi Ngãi đến hết nhà bà Lan 700 500 300  
7 Từ nhà ông Tuấn Tuyên đến sân vận động 900 600 400  
8 Đoạn đường từ QL 6 cạnh kho bạc đến nhà Tình Biên 1.400 1.000 600  
9 Đoạn đường xóm Hòa Bình khối Thắng Lợi: từ nhà ông Thanh Năm đến nhà ông Hào 500 300 200  
10 Đoạn đường vào khối Huổi Củ: từ cổng huyện đội đến nhà ông Trọng, ông Bóng, ông Kiểm đến nhà ông Nhỡ (sau phòng giáo dục) 500 300 200  
11 Đoạn đường cạnh bãi chiếu bóng: từ sau nhà bà Thắm đến LĐLĐ huyện 500 300 200  
12 Đoạn dãy nhà 2 và 3 sau CTTNHH Thương mại (trước huyện đội) 500 300 200  
13 Đoạn đường liền kề sau kho lương thực 500 300 200  
14 Đoạn khu dân cư xóm suối ngầm (sau lâm trường) 700 600 400  
15 Đoạn đường trước trường tiểu học số 2: Từ nhà ông Đức giáp trung tâm bồi dưỡng chính trị đến nhà ông Hiền Hồng 500 300 200  
16 Đường xương cá ở hai bên trường tiểu học số 1 và trường THCS Thị Trấn 500 300 200  
17 Đoạn đường (trước cổng bệnh viện) từ thửa T40.1 đến thửa T40.30 1.600 900    
18 Đoạn đường từ nhà khách huyện: từ nhà bà Liên Nho đến nhà ông Minh 500 300    
19 Đoạn đường vào Huổi Háng: từ sau nhà khách đến nhà ông Hữu Loan 500 300    
20 Đoạn đường sau trung tâm dạy nghề (sau trại dưỡng lão) 500 300    
21 Đoạn đường rẽ lên Tênh Phông đến hội trường khối Sơn Thủy (thuộc khu trại Ong cũ) 600 400 300  
22 Những khu vực còn lại trên địa bàn các khối (trừ các bản và các nhóm dân cư trung tâm, xa đường Quốc lộ thuộc các khối trên địa bàn thị trấn) 400 300 200  
23 Các bản và các nhóm dân cư xa trung tâm, xa đường quốc lộ thuộc các bản trên địa bàn thị trấn 300 200    

BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

TT TÊN XÃ Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
I Xã Quài Nưa      
1 Từ cầu ngầm đến ngã ba Minh Thắng 800 600 300
2 Từ ngã ba Minh Thắng đến hết nhà bà Bé ông Thuần (đường Pú Nhung) 800 600 300
3 Từ ngã ba Minh Thắng đến hết nhà bà Thu Tịnh, ông Luân (đường QL 6A) 800 600 300
4 Từ nhà ông Hậu đến hết nhà ông Hải (đường Minh Thắng Pú Nhung) 500 300  
5 Từ cây xăng, giáp nhà ông Luân đến hết trường mầm non xã Quài Nưa 500 300 200
6 Các bản vùng thấp 120 80 40
7 Các bản vùng cao 60 30 25
II Xã Quài Cang      
1 Đường QL 6A từ cầu bản Sái đến hết trường cấp I, II Quài Cang 1.100 600  
2 Đường QL 6A từ giáp trường cấp I, II Quài Cang đến cống ngầm bản Hin 500 300  
3 Các bản vùng thấp 150 100 60
4 Các bản vùng cao 60 35 30
III Xã Quài Tở      
1 Đoạn QL 6A đi Hà Nội từ nhà ông Huê giáp khe suối Huổi Lướng đến hết nhà ông Lả (Trạm điện 110) 1.600 900 600
2 Đoạn Ql 6A đi Hà Nội từ nhà ông Lả, trạm điện 110, đến trung tâm xã Quài Tở 900 600 300
3 Các bản vùng thấp 150 100 60
4 các bản vùng cao 60 35 30
5 Quốc lộ 6 rẽ lên nghĩa trang mới đến lò gạch ông Tài + QL 6 từ sau nhà ông Tíu, bà Thanh đến lò gạch 750 550 450
IV Xã Mùn Chung      
1 Từ ngã ba Huổi Lóng đến cầu Mùn Chung đi Tủa Chùa, cống qua đường về phía Tuần Giáo, từ ngã ba đến biển thị tứ đường đi Mường Lay 600 300 150
2 Đường vào trường cấp III Mùn Chung 250 150 100
3 Đoạn đường từ cống qua đường về phía Tuần Giáo đến chân đèo 250 150 100
4 Từ cầu Huổi Lóng đến hết nhà ông Giót bản Huổi Lóng (đường đi Tủa Chùa) 250 150 100
5 Các bản vùng thấp 100 60 40
6 Các bản vùng cao 45 25 20
V Xã Pú Nhung      
1 Trung tâm xã (bán kính 200m) 250 120 50
2 Các bản vùng thấp 80 40 20
3 Các bản vùng cao 40 20 15
VI Xã Mường Mùn      
1 Từ ngã ba đến nhà ông Chính đường đi Mường Lay, từ ngã ba đến cổng trụ sở xã, từ ngã ba đến cầu Mường Mùn 350 200 150
2 Từ cầu Mường Mùn đi Tuần Giáo đến nhà ông Hướng ông Huỳnh 225 125 80
3 Từ giáp nhà ông Chính đến hết nhà ông Điêu Chính Chếnh đi Mường Lay 225 125 80
4 Các bản vùng thấp 90 50 30
5 Các bản vùng cao 45 25 20
VII Xã Chiềng Sinh      
1 Khu vực trung tâm xã từ km 10+200 (cầu treo bản Hiệu) đến km 10+800 (trường PTTHCS) 550 350 150
2 Các bản vùng thấp 100 60 30
3 Các bản vùng cao 40 30 20
VIII Các xã còn lại trên địa bàn huyện      
1 Xã Nà Sáy      
a) Từ nhà bà Dương đến hết nhà ông Ửng Cương (đường đi Mường Thín) 175 125 65
b) Sau nhà ông Diên đến hết nhà ông Ơn Minh (đường Nà Sáy bản Khong) 175 125 65
c) Các bản vùng thấp 90 60 40
Các bản vùng cao 40 30 20
2 Xã Mường Thín      
a) Trung tâm xã vùng thấp (bán kính 100m) 175 125 70
b) Các bản vùng thấp 90 60 40
c) Các bản vùng cao 40 30 20
3 Trung tâm 4 xã vùng cao bán kính 100m gồm các xã: Tỏa Tình, Tênh Phông, Ta Ma, Phình Sáng 135 75 40
4 Các bản vùng cao 30 25 15
IX Các bản ven trục đường Quốc Lộ xa trung tâm xã trên địa bàn huyện 150 75 50

BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

ĐVT: 1.000 đồng/m2

STT Loại đất, hạng đất Khu vực 1 nội thị trấn Khu vực 2 trục đường QL, Tỉnh Lộ, trung tâm xã, bản vùng thấp Khu vực 3 các xã bản vùng sâu, vùng xa
I Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản      
1 Hạng 3 40 40 35
2 Hạng 4 35 35 30
3 Hạng 5 30 30 25
4 Hạng 6 22 22 16
II Đất trồng cây lâu năm      
1 Hạng 3 30 30 20
2 Hạng 4 27 27 18
3 Hạng 5 19 19 15
4 Hạng 6 12 12 8
III Đất lâm nghiệp      
1 Đất rừng sản xuất 4 3 2
2 Đất khoanh nuôi bảo vệ 4 3 2
3 Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 4 3 2

BẢNG 9: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TỦA CHÙA NĂM 2013

BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000đ/m2

STT Tên đường VT1 VT2 VT3 VT4
1 Đường số 1: Từ đầu Cầu Dốc Vàng - phía Thị trấn đến hết đất trường Trung tâm giáo dục thường xuyên        
  - Đoạn 1: Từ tường bao Ngân hàng Nông nghiệp - giáp Công an huyện đến hết đất trường THPT (bao gồm cả phía đối diện từ đất nhà ông Phương Ánh đến hết đất phòng Công Thương) 1200 600 360 280
- Đoạn 2: Từ hết đất phòng Công thương đến đầu Cầu Dốc Vàng - phía Thị trấn (bao gồm cả phía đối diện: từ trường THPT đến đầu Cầu Dốc Vàng - phía Trạm Biến áp). 1020 480 280 230
- Đoạn 3: Từ đất Công an huyện đến hết đất nhà ông Toàn - Nguyên (bao gồm cả phía đối diện: từ đường rẽ vào Trạm Y tế thị trấn - giáp đất nhà ông Xuân May đến hết đất nhà Khu Cầm - giáp đất nhà ông Phương Ánh). 950 480 280 230
- Đoạn 4: Từ hết đất nhà ông Toàn Nguyên đến hết đất trường TTGDTX (bao gồm cả phía đối diện: từ nhà ông Xuân May - giáp đường vào Trạm Y tế thị trấn đến hết đất nhà ông Hao) 600 300 210 180
- Đoạn 5: Các ô tiếp giáp sau chợ Thị trấn 300 144 120 84
2 Đường số 2: Từ đất nhà ông Thêm Hương đến hết đất nhà ông Kế Liên (bao gồm cả phía đối diện)        
  - Đoạn 1: Từ đất nhà ông Thêm Hương đến đầu tường bao Hạt Kiểm Lâm (Phía nhà Minh Oanh) 950 480 280 240
  - Đoạn 2: Từ đất của Hạt Kiểm Lâm đến hết đất nhà ông Kế Liên 360 180 120 85
3 Đường số 3: Từ hết đất nhà ông Hưng Liên đến hết đất nhà cũ ông Hiến Nhạn (bao gồm cả phía đối diện) 420 210 120 85
4 Đường số 4: Từ hết đất Doanh nghiệp Hồng Hà đi qua cổng huyện đội, UBND huyện đến hết đất nhà ông Vàng Dinh (bao gồm cả phía đối diện)        
  - Đoạn 1: Từ hết đất DN Hồng Hà đến hết đất nhà ông Giới (bao gồm cả phía đối diện: từ đất nhà bà Xuân đến đất nhà Sim Bích) 420 210 120 85
  - Đoạn 2: Từ hết đất nhà ông Giới đi qua cổng huyện đội, UBND huyện đến hết đất nhà ông Vàng Dinh 360 145 95 70
5 Đường số 5: Từ phòng Công thương đến hết Bảo hiểm XH huyện (bao gồm cả phía đối diện) 420 215 120 85
6 Đường số 6: Từ đất nhà cũ ông Bình Lượt đến hết đất nhà ông Minh Hải (bao gồm cả phía đối diện) 580 280 180 120
7 Đường số 7: Từ đất nhà ông Thoan Tiền đến hết đất câu lạc bộ người cao tuổi (bao gồm cả phía đối diện) 290 180 120 85
8 Đường số 8: Từ đất nhà ông Vinh Mai đến hết đất nhà ông Sơn Phương (bao gồm cả phía đối diện) 360 240 70 60
9 Đường số 9: Từ đất nhà bà Nguyễn Thị Hoa đến hết đất nhà ông Thào Chờ Dí; từ đất nhà bà Lành đến hết đất nhà bà Ái Khày (bao gồm cả phía đối diện). 240 180 120 85
10 Đường số 10: Từ đất nhà Mai Thám đến hết đất nhà bà Mơ (bao gồm cả phía đối diện) 360 180 120 85
11 Đường số 11: Từ đất nhà ông Vũ Ngọc Luyện đến hết đất nhà ông Lực (bao gồm cả phía đối diện) 360 180 120 85
12 Đường số 12: Từ hết đất nhà bà Sìn Thị Phòng (Phúc) đến hết đất trường Tiểu học thị trấn (bao gồm cả phía đối diện) 420 180 120 85
13 Các đoạn đường còn lại bên cạnh và đằng sau Trường Cấp I-II thị trấn (bao gồm cả phía đối diện) 360 180 120 85
14 Các đoạn đường bao xe công nông vào được (đường được nhà nước đầu tư) 180 120 84 50
15 Các đoạn đường còn lại của thị trấn 145 85 48 35

BIỂU 2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT Tên xã Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Xã Mường Báng      
  * Tại các khu trung tâm Xã Mường Báng      
- Đoạn 1: Từ đầu Cầu Dốc Vàng - phía Mường Báng đến hết đất nhà ông Thắng Dung giáp với đất nhà ông Ngoặt (bao gồm cả phía đối diện từ đất nhà Ô. Biên Xâm đến hết đất nhà Ô. Thi) 540 180 84
- Đoạn 2: Từ nhà ông Nguyên (cạnh nhà Dung Thắng) đến hết đất nhà ông Khúc Cài (bao gồm cả phía đối diện) 280 120 60
- Đoạn 3: Từ ngã ba Huổi Lực đến hết đất Nhà ông Lò Văn Tham (bao gồm cả phía đối diện) 114 48 30
- Đoạn 4: Từ cơ sở 2 của DN Tấm Cảnh đến hết đất nhà ông Lò Văn Phởi cạnh ngã ba (bao gồm cả phía đối diện) 120 48 30
- Đoạn 5: Từ đất nhà Ông Mào Văn Nguyên đến đất của điểm trường đội 10 (bao gồm cả phía đối diện) 120 48 30
- Đoạn 6: Từ hết đất tường bao điểm trường đội 10 đến đỉnh dốc trám - Biển "Tủa Chùa kính chào quý khách", (bao gồm cả phía đối diện)” 72 29 14
- Các đoạn đường còn lại trong khu TĐC Huổi Lực 42 29 14
* Các thôn, bản vùng thấp Xã Mường Báng 29 22 14
* Các thôn, bản vùng cao Xã Mường Báng 12 10 7
2 Xã Xá Nhè      
  - Khu vực trung tâm cụm xã (theo quy hoạch) 72 29 14
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
3 Xã Tả Sìn Thàng      
  - Khu vực trung tâm cụm xã (theo quy hoạch) 60 24 12
- Các thôn, bản còn lại 12 10 7
4 Xã Mường Đun      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 300 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn laị 12 10 7
5 Xã Sính Phình      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 200 m so với trụ sở xã) 22 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
6 Xã Trung Thu      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 150 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn , bản còn laị 12 10 7
7 Xã Tủa Thàng      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 450 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
8 Xã Tả Phìn      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 450 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
9 Xã Sín Chải      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 200 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
10 Xã Lao Xả Phình      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 150 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7
11 Xã Huổi Xó      
  - Khu vực trung tâm xã (bán kính 250 m so với trụ sở xã) 18 14 12
  - Các thôn, bản còn lại 12 10 7

BIỂU 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

(Kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

TT Loại đất, hạng đất Dự kiến giá đất năm 2013

Khu vực 1

Nội thị, thị trấn

Khu vực 2

Trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, trung tâm các xã, các bản vùng thấp

Khu vực 3

Các xã, các bản vùng cao

I Đất nuôi trồng thuỷ sản 24 18 12
II Đất trồng cây hàng năm      
1 Hạng 3 29 24 14
2 Hạng 4 24 18 12
3 Hạng 5 18 14 10
4 Hạng 6 12 10 6
III Đất trồng cây lâu năm      
1 Hạng 3 24 18 14
2 Hạng 4 18 14 12
3 Hạng 5 13 12 11
4 Hạng 6 10 7 5
IV Đất Lâm nghiệp 0 0 0
1 Đất rừng sản xuất 5 4 2
2 Đất khoanh nuôi bảo vệ 5 4 2
3 Đất rừng phòng hộ 5 4 2,4
Mục lục Bấm để đi tới điều