Điều 5. Hạn mức đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao
1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau;
a) Đối với các xã: Diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn 2.000m2; bằng 2.000m2 đất ở đối với trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích bằng 2.000m2 hoặc lớn hơn 2.000m2;
b) Đối với các phường, thị trấn: Diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế của thửa đất đang sử dụng đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn 1.500m2; bằng 1.500m2 đất ở đối với trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích bằng 1.500m2 hoặc lớn hơn 1.500m2.
2. Trường hợp thừa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Đối với các các xã: Diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế đang sử dụng nhưng không quá 400m2 đối với hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở xuống; không quá 500m2 đối với hộ gia đình có từ 7 nhân khẩu trở lên;
b) Đối với các phường, thị trấn: Diện tích đất ở được công nhận bằng diện tích thực tế đang sử dụng nhưng không quá 300m2 đối với hộ gia đình có từ 6 nhân khẩu trở xuống; không quá 400m2 đối với hộ gia đình có từ 7 nhân khẩu trở lên;
Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b khoản này là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung thửa đất.
3. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về trước thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Đối với các xã: Diện tích không quá 400m2;
b) Đối với các phường, thị trấn: Diện tích không quá 300m2.