vanban.org

Điều 6. Quy định thành phần, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, thời gian hẹn trả kết quả — Quyết định 36/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2015 Thay thế: 60/2015/QĐ-UBND · 05/11/2015
Bình Thuận Ban hành 13/08/2013 Hiệu lực 23/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 11/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 60/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 36/2013/QĐ-UBND
15/11/201560/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định thành phần, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, thời gian hẹn trả kết quả

1. Thành phần, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết đối với thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: thực hiện theo quy định của Bộ thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh và các bộ, ngành Trung ương ban hành quyết định công bố thuộc thẩm quyền giải quyết, tham mưu giải quyết của các cơ quan và địa phương.

2. Thời gian hẹn trả kết quả:

Là tổng thời gian để giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị (theo thời gian quy định giải quyết tại Bộ thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố) và thời gian thực hiện luân chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết giữa các cơ quan hành chính. Thời gian thực hiện luân chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết được quy định như sau:

- Giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện: không quá một (01) ngày làm việc; đối với các xã, phường, thị trấn cách Ủy ban nhân dân cấp huyện trên 10 km thì không quá hai (02) ngày làm việc;

- Giữa cấp huyện và các sở, ngành cấp tỉnh: không quá ba (03) ngày làm việc. Riêng giữa Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý với các sở, ngành cấp tỉnh: không quá sáu (06) ngày làm việc;

- Giữa các sở, ngành cấp tỉnh: không quá một (01) ngày làm việc;

- Giữa Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện với các bộ phận chuyên môn cấp huyện: không quá nữa (1/2) ngày (trừ thủ tục hành chính quy định giải quyết ngay trong ngày).

Khuyến khích các cơ quan và địa phương cải tiến quy trình, lề lối làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin điện tử tại đơn vị để rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.