vanban.org

Điều 6. Trích và sử dụng kinh phí được trích: — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019
Yên Bái Ban hành 17/12/2010 Hiệu lực 27/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng kinh phí nghiệp vụ thanh tra trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 36/2010/QĐ-UBND
19/04/201908/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trích và sử dụng kinh phí được trích:

Trích và sử dụng kinh phí được trích từ kết quả thanh tra thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và giảm trừ thanh quyết toán được cơ quan tài chính cùng cấp xác nhận để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra.

1. Các khoản được trích:

Các cơ quan thanh tra nhà nước được trích từ các khoản tiền thu hồi do các đoàn thanh tra phát hiện đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và đã hết thời gian khiếu nại để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra, gồm:

- Các khoản ẩn lậu của các đối tượng đã nộp ngân sách nhà nước;

- Các khoản kinh phí chi sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước;

- Các khoản giảm trừ quyết toán (đầu tư xây dựng, quyết toán ngân sách) phải thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;

- Kinh phí thừa và các khoản giảm chi khác mà đơn vị sử dụng trái quy định phải thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.

2. Mức trích:

Cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản được trích 30% từ các khoản tiền do các đoàn thanh tra phát hiện thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền và đã hết thời gian khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này để hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, tăng cường cơ sở vật chất và khen thưởng, động viên tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thanh tra, bổ sung kinh phí hoạt động nhưng tối đa không quá 1.000 triệu đồng/năm đối với Thanh tra tỉnh, không quá 200 triệu đồng/năm đối với thanh tra các Sở, ngành, thanh tra các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

3. Trình tự trích:

Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 36 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25/3/2005 của Chính phủ về xử lý các khoản tiền thu hồi qua công tác thanh tra phát hiện nộp vào ngân sách nhà nước, cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản thực hiện trích từ tài khoản tạm giữ để nộp ngân sách nhà nước theo đúng số phải nộp theo quyết định xử lý của người ra quyết định thu hồi.

Sau đó, cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản có văn bản xin trích 30% số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước gửi cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp) xem xét, quyết định.

Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, xem xét số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của cơ quan thanh tra nhà nước, nếu thấy đúng thì trích lại 30% cho cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định hiện hành.

4. Sử dụng kinh phí được trích:

Cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan chủ quản được sử dụng kinh phí được trích để chi cho những nội dung liên quan đến hoạt động của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:

- Bổ sung chi mua sắm, sửa chữa tài sản, máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện đi lại phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thanh tra nhà nước;

- Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ của các thanh tra viên, cán bộ các cơ quan thanh tra nhà nước;

- Chi hỗ trợ một phần về thông tin liên lạc phục vụ cho công tác thanh tra như: cước điện thoại, fax, thư chuyển phát nhanh...

- Bổ sung chi hoạt động nghiệp vụ cho công tác thanh tra, các đoàn thanh tra;

- Chi khen thưởng (ngoài chi khen thưởng hàng năm theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng), chi động viên các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành thanh tra có thành tích đóng góp trong hoạt động thanh tra.

Mức chi bổ sung kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra nhà nước, các đoàn thanh tra, chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân nêu trên từ nguồn trích từ kết quả hoạt động thanh tra phát hiện thu hồi đã thực nộp ngân sách nhà nước trên đây do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước xem xét, quyết định nhưng phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan thanh tra nhà nước theo quy định hiện hành về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định tại Quy chế này. Đối với cơ quan thanh tra nhà nước không phải là đơn vị dự toán thì cơ quan thanh tra nhà nước phải xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng khoản kinh phí được trích trình Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định.

Riêng mức chi khuyến khích, khen thưởng cho cán bộ, công chức trong cơ quan thanh tra nhà nước từ nguồn kinh phí được trích từ kết quả thanh tra thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước hoặc giảm trừ thanh quyết toán và khoản chi bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm được của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ tối đa không vượt quá 1,0 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.