vanban.org

Điều 5. Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau: — Quyết định 36/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2013 Thay thế: 25/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Hòa Bình Ban hành 08/12/2009 Hiệu lực 18/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước · 36/2009/QĐ-UBND
22/11/201325/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:

1. Công trình đầu tư  bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước:

a) Mức thu thuỷ lợi phí đối với diện tích đất trồng lúa, trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông (tính từ công trình đầu mối đến cống đầu kênh) thống nhất áp dụng theo khu vực miền núi, được tính cụ thể như sau:

TT Biện pháp công trình Mức thu (1000 đồng/ha/vụ)
A Tưới tiêu cho diện tích trồng lúa  
I Đối với công trình tưới tiêu chủ động trực tiếp  
1 Tưới tiêu bằng động lực 670
2 Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy) 566
3 Tưới tiêu tự chảy kết hợp hỗ trợ bằng động lực 635
II Đối với công trình tưới tiêu tạo nguồn  
1 Tưới tiêu tạo nguồn bằng động lực 335
2 Tưới tiêu tạo nguồn bằng trọng lực 226,4
B Tưới tiêu cho diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông  
I Đối với công trình tưới tiêu chủ động trực tiếp  
1 Tưới tiêu bằng động lực 268
2 Tưới tiêu bằng trọng lực (tự chảy) 226,4
3 Tưới tiêu tự chảy kết hợp hỗ trợ bằng động lực 254
II Đối với công trình tưới tiêu tạo nguồn  
1 Tưới tiêu tạo nguồn bằng động lực 134
2 Tưới tiêu tạo nguồn bằng trọng lực 90,56

b) Mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước vào mục đích khác ( khối lượng nước sử dụng được tính tại vị trí nhận nước của hộ dùng nước):

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị tính Biện pháp cấp nước
Cấp nước từ trạm bơm Cấp nước từ hồ, đập
1 Cấp nước dùng cho sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp đồng/m3 1.500 750
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi đồng/m3 1.100 750
3 Cấp nước cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3        850 700
4 Cấp nước để nuôi trồng thuỷ sản đồng/m2 mặt thoáng 2.500
5 Nuôi trồng thuỷ sản tại hồ chứa thuỷ lợi  
  - Cá nuôi trong hồ % giá trị sản lượng 8
  - Cá nuôi trong bè 9
6 Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện % giá trị sản lượng điện thương phẩm 10
7 Sử dụng nước công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng...) % Tổng giá trị doanh thu năm 13

2. Mức thu thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước do tổ chức quản lý công trình thoả thuận với hộ dùng nước. Mức cấp bù số tiền do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí được tính tối đa bằng 1,2 lần mức thu tương ứng đã được Chính phủ quy định.

3. Mức thu phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (tức kênh nội đồng) theo thoả thuận với hộ dùng nước nhưng không vượt quá 113.200 đồng/ha/vụ.