Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 36/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 22/11/2013
Thay thế: 25/2013/QĐ-UBND · 22/11/2013
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 16 năm
22/11/201325/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
18/12/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 07/2006/QĐ-UBND ngày 28/11/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Quy chế thu thuỷ lợi phí, tiền nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này áp dụng đối với những đối tượng sau:
Điều 2
Điều 3. Thuỷ lợi phí, tiền nước được thu bằng tiền Việt Nam và được thu theo lượng nước tưới, tiêu, chất lượng và hiệu quả sản xuất do công trình thuỷ lợi, nước sinh hoạt mang lại.
Điều 4
Chương II — MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 5. Quy định mức thu thuỷ lợi phí và tiền nước sử dụng từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình như sau:
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy