vanban.org

Điều 22. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho chủ dự án và ban quản lý dự án — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kon Tum Ban hành 27/08/2008 Hiệu lực 11/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Chế độ và biểu mẫu báo cáo dành cho chủ dự án và ban quản lý dự án

Ban quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng các báo cáo theo thời gian quy định phục vụ cho chủ dự án gửi cho Nhà tài trợ (bằng tiếng Anh, trừ có sự thỏa thuận khác), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản (đối với dự án ơ), Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.

1. Báo cáo hàng tháng.

a. Đối tượng áp dụng: Báo cáo hàng tháng được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các dự án đầu tư tương đương nhóm A theo quy định của pháp luật hiện hành.

b. Thời gian báo cáo: Chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết thúc tháng báo cáo.

c. Biểu mẫu báo cáo: Biểu 1 và Biểu 2 của Phụ lục 1, Quyết định 803/2007/QĐ-BKH. Riêng Biểu 1 chỉ gửi 1 lần sau khi Điều ước quốc tế cụ thể ODA có hiệu lực (trừ trường hợp thay đổi).

d. Hình thức gửi báo cáo: Bằng cả 03 hình thức gồm văn bản, fax và thư điện tử.

2. Báo cáo hàng quý.

a. Đối tượng áp dụng: Báo cáo hàng quý được áp dụng đối với tất cả các dự án.

b. Thời gian báo cáo: Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc quý báo cáo.

c. Biểu mẫu báo cáo: Từ Biểu 1 đến Biểu 20 của Phụ lục 1, Quyết định 803/2007/QĐ-BKH; trong đó:

- Các dự án không liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo vệ môi trường không phải báo cáo từ Biểu 13 đến Biểu 18;

- Biểu 1 chỉ gửi 1 lần sau khi Điều ước quốc tế cụ thể ODA có hiệu lực (trừ trường hợp thay đổi).

d. Hình thức gửi báo cáo: Thư điện tử (riêng Biểu 1 và Biểu 2 gửi đồng thời cả 03 hình thức văn bản, fax và thư điện tử).

3. Báo cáo hàng năm.

a. Đối tượng áp dụng: Báo cáo hàng năm được áp dụng đối với tất cả các dự án.

b. Thời gian báo cáo: Trước ngày 25 tháng 01 năm sau của năm báo cáo.

c. Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 2, Quyết định 803/2007/QĐ-BKH.

d. Hình thức gửi báo cáo: Bằng cả 03 hình thức gồm văn bản, fax và thư điện tử.

4. Báo cáo kết thúc dự án

a. Đối tượng áp dụng: Báo cáo kết thúc được áp dụng đối với tất cả các dự án.

b. Thời gian báo cáo: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc dự án

c. Biểu mẫu báo cáo: Phụ lục 3, Quyết định 803/2007/QĐ-BKH.

d. Hình thức gửi báo cáo: Bằng cả 03 hình thức gồm văn bản, fax và thư điện tử.

5. Báo cáo đột xuất: Trường hợp do yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan khác có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu các chủ dự án báo cáo với biểu mẫu và thời gian khác so với quy định tại Quy chế này.