vanban.org

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Kon Tum Ban hành 27/08/2008 Hiệu lực 11/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

1. Nội dung thẩm định.

Ngoài việc thẩm định các nội dung được quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, trong quá trình thẩm định lưu ý các vấn đề sau:

a. Mục tiêu dự án: So sánh với mục tiêu của dự án đã được xác định tại đề cương chi tiết và Danh mục tài trợ chính thức;

b. Cơ chế tài chính trong nước đối với dự án ODA;

c. Tổng mức đầu tư cho dự án, trong đó so sánh vốn đầu tư từ nguồn ODA với tổng mức đầu tư và vốn ODA đã được xác định tại đề cương chi tiết và Danh mục tài trợ chính thức;

d. Khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là việc đảm nhận phần vốn đối ứng của tỉnh, các quy định về giải ngân của nhà tài trợ với quy trình lập và trình duyệt kế hoạch ngân sách của Việt Nam;

đ. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng dự án trong quá trình thực hiện dự án, đặc biệt trong giải phóng mặt bằng, đấu thầu;

e Xác định rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro;

g. Tính hợp lý của phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án trên các khía cạnh năng lực quản lý và thực hiện dự án của chủ dự án và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.

2. Quy trình thẩm định.

Theo quy trình thẩm định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, trong đó:

a. Đánh giá tính hợp lệ của bộ hồ sơ thẩm định theo các quy định từ mục a đến mục đ, khoản 4 và số lượng bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5, Điều 10 của Quy chế này;

b. So sánh, đối chiếu nội dung văn kiện dự án với 6 nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 8, Quy chế của Chính phủ.

Trường hợp phát hiện nội dung văn kiện dự án có những thay đổi so với nội dung nêu trong quyết định phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA của Thủ tướng Chính phủ về tên dự án và nhà tài trợ, cơ quan chủ quản dự án, mục tiêu và kết quả dự án, thời hạn thực hiện dự án, vượt hạn mức, thay đổi loại vốn ODA (viện trợ không hoàn lại, vốn vay), thay đổi nguồn và cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Căn cứ văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu chủ dự án hoàn thiện văn kiện dự án để tiến hành thẩm định.

c. Trường hợp nhà tài trợ tổ chức đoàn thẩm định hiện trường, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức và bố trí các điều kiện cần thiết theo yêu cầu. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ban Thẩm định dự án đầu tư, các cơ quan có liên quan cử đại diện phối hợp tham gia thẩm định hiện trường.

Việc tiếp đón và làm việc đối với các cán bộ, chuyên gia là người nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

d. Trên cơ sở văn kiện dự án đầu tư đã được chủ dự án hoàn chỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định để Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt văn kiện dự án và ra quyết định đầu tư.

3. Thông báo quyết định đầu tư và gửi văn kiện dự án đầu tư.

Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho nhà tài trợ và chủ dự án kết quả phê duyệt, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính báo cáo thẩm định, quyết định phê duyệt (bản gốc hoặc bản sao có công chứng) kèm theo văn kiện dự án đã được phê duyệt bằng tiếng Việt và tiếng Anh có đóng dấu giáp lai của Ủy ban nhân dân tỉnh.