vanban.org

Điều 7. Giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá ký hợp đồng. — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2009 Thay thế: 113/2009/QĐ-UBND · 21/10/2009
Hà Nội Ban hành 27/03/2006 Hiệu lực 06/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” · 36/2006/QĐ-UBND
31/10/2009113/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá gói thầu, giá dự thầu, giá trúng thầu, giá ký hợp đồng.

1. Giá gói thầu được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ và trên cơ sở chi phí đầu tư hoặc dự toán đã được UBND Thành phố phê duyệt.

Giá gói thầu để mời thầu là chi phí tối đa của từng gói thầu, do Sở Giao thông công chính lập trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư hiện hành của Nhà nước và Thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt.

2. Giá dự thầu là giá do nhà thầu xác lập, được ghi trong hồ sơ dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu.

3. Giá trúng thầu là giá được Hội đồng xét thầu công nhận và được UBND Thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu, làm cơ sở để thương thảo, ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu, Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu được duyệt.

4. Giá ký hợp đồng là giá theo kết quả trúng thầu được UBND Thành phố phê duyệt.

Giá ký hợp đồng là cơ sở để ký kết hợp đồng, cùng với các điều kiện cụ thể về nghiệm thu, thanh toán và quyết toán sản phẩm, dịch vụ thực hiện theo phương thức đấu thầu.