vanban.org

Điều 12. Đặt hàng cung ứng sản phẩm dịch vụ đô thị. — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2009 Thay thế: 113/2009/QĐ-UBND · 21/10/2009
Hà Nội Ban hành 27/03/2006 Hiệu lực 06/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng các sản phẩm dịch vụ đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” · 36/2006/QĐ-UBND
31/10/2009113/2009/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 06/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đặt hàng cung ứng sản phẩm dịch vụ đô thị.

1. Căn cứ đặt hàng:

a) Đơn giá hoặc giá của sản phẩm, dịch vụ đô thị cung ứng theo phương thức đặt hàng là chi phí xã hội cần thiết, dự tính để hoàn thành một phần hoặc toàn bộ khối lượng sản phẩm dịch vụ đô thị, theo quy trình kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đơn giá hoặc giá sản phẩm dịch vụ đô thị đặt hàng do Sở Giao thông công chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan để lập phương án giá, trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư hiện hành của nhà nước và Thành phố, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND Thành phố quyết định.

b) Đơn giá hoặc giá sản phẩm dịch vụ công ích đặt hàng do UBND Thành phố quyết định làm cơ sở để thương thảo, lựa chọn tổ chức, đơn vị thực hiện cung ứng dịch vụ đô thị theo phương thức đặt hàng; Đồng thời làm căn cứ xác định dự toán thanh toán theo khối lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ công ích đặt hàng và quyết toán theo hợp đồng đặt hàng.

2. Hợp đồng đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ;

Căn cứ đặc thù các sản phẩm dịch vụ đặt hàng, cơ quan đặt hàng ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp, hợp tác xã được đặt hàng theo các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tên sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Số lượng;

- Khối lượng;

- Giá, đơn giá;

- Mức trợ giá hoặc mức trợ cấp;

- Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Giá trị hợp đồng;

- Thời gian hoàn thành;

- Phương thức nghiệm thu, thanh toán;

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan đặt hàng và tổ chức nhận đặt hàng;

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;

Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật.