vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 36/2006/QĐ-UBND

Hà Nam Ban hành 20/11/2006 Hiệu lực 30/11/2006 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1. Trường hợp hoà giải không thành, thì một hoặc các bên tranh chấp đất đai gửi một bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với những tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ phải có trách nhiệm thụ lý hồ sơ làm căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai của đương sự gồm có:

a. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất lần đầu;

b. Biên bản hoà giải tranh chấp đất đai không thành;

c. ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn;

d. Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ sử dụng để chứng minh về quyền sử dụng đất (Nếu có).

2. Trong thời hạn không quá 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh và hoàn thành các công việc sau:

a. Tiếp xúc với các bên tranh chấp để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp. Tổ chức đối thoại khi cần thiết;

b. Xác minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửa đất; thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh;

c. Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp và hồ sơ địa chính liên quan đến thửa đất (nếu có). Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn để giải quyết;

d. Trong quá trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, khuyến khích và vận động các bên tranh chấp hoà giải và rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp. Trường hợp hoà giải thành hoặc đương sự rút đơn thì viết báo cáo, dự thảo quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất (nếu có) để trình người có thẩm quyền giải quyết lần đầu;

Trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh hoà giải thành thì biên bản hoà giải phải có xác nhận hoà giải thành của cơ quan đã tổ chức hoà giải thành và chữ ký của các bên liên quan. Kết quả hoà giải thành mà làm thay đổi hiện trạng, ranh giới thửa đất, thay đổi chủ sử dụng đất thì gửi thêm 01 biên bản hoà giải thành cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với những tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những tranh chấp thuộc các đối tượng khác. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo nội dung hoà giải thành và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

đ. Báo cáo kết quả xác minh bằng văn bản và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trình người có thẩm quyền giải quyết lần đầu;

3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, người có thẩm quyền giải quyết lần đầu ban hành quyết định công nhận ranh giới thửa đất, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và gửi cho các bên tranh chấp, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

4. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, nếu không đồng ý thì một bên hoặc các bên tranh chấp gửi hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường; quá thời hạn trên cơ quan nhận hồ sơ không tiếp nhận đơn xin giải quyết tranh chấp. Hồ sơ gồm có:

a. Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất lần cuối;

b. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu (bản photocoppy không phải công chứng, chứng thực);

c. ý kiến của Hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, thị trấn;

d. Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ sử dụng đất để chứng minh về quyền sử dụng đất (nếu có).

5. Trong thời hạn không quá 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giải quyết tranh chấp, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện và hoàn thành các công việc sau:

a. Thẩm tra, xác minh vụ việc;

b. Vận động các bên tranh chấp hoà giải và rút đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp. Trường hợp hoà giải thành hoặc các bên tranh chấp rút đơn thì viết báo cáo, dự thảo quyết định công nhận ranh giới thửa đất để trình người có thẩm quyền giải quyết cuối cùng;

c. Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh bằng văn bản và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất để trình người có thẩm quyền giải quyết cuối cùng.

6. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, người có thẩm quyền giải quyết cuối cùng ban hành quyết định công nhận ranh giới thửa đất, quyết định giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất và gửi cho các bên có liên quan đến tranh chấp đất đai, người có thẩm quyền giải quyết lần đầu, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

7. Sau khi quyết định giải quyết cuối cùng có hiệu lực thi hành, nếu một bên hoặc các bên tranh chấp cố tình không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, thì bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; nếu cán bộ được giao nhiệm vụ, nhưng cố ý không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 175 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.