Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. — Quyết định 36/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/08/2004
Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2003/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh:
Điều 3. Nhà đầu tư được hưởng những ưu đãi theo quy định của Nhà nước Việt Nam và những ưu đãi của tỉnh Quảng Bình được quy định tại văn bản này.
Điều 5. Trong trường hợp các quy định mới của pháp luật có những thay đổi bất lợi cho nhà đầu tư, UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư trong thời gian tiếp tục dự án.
Điều 6. Nếu những quy định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với các quy định trong văn bản này thì được áp dụng theo các quy định mới của Nhà nước.
Điều 7
Điều 8. UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và các nguồn khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư được quy định tại văn bản này.
Điều 9
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Điều 10. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
Điều 11. Về chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng
Điều 12. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động
Điều 13
Điều 14. Về thưởng xúc tiền đầu tư
Điều 15. Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:
Điều 16. Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước.
Điều 17. Thời hạn miễn phí và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 18. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT, BTO:
Điều 19. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu:
Điều 20. Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng mức giá thấp nhất theo quy định hiện hành (trừ một số diện tích đất, mặt nước có lợi thế).
Điều 21. Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước
Điều 22. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 23. Giá hàng hoá và dịch vụ
Chương III — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. UBND tỉnh chỉ đạo các Ban, ngành, các địa phương tập trung một đầu mối, đảm bảo thủ tục đầu tư nhanh chống, đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi.
Điều 25. Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối xúc tiến đầu tư trên các lĩnh vực:
Điều 26. Trình tự, thủ tục trước khi cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 27. Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất
Điều 28. Thời hạn cấp Giấy phép đầu tư.
Điều 29
Điều 30. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải kiến nghị của nhà đầu tư:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy