vanban.org

Điều 17. Thời hạn miễn phí và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp — Quyết định 36/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 25/08/2003 Hiệu lực 25/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 36/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 36/2003/QĐ-UB
30/08/200444/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 25/08/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2003/QĐ-UB › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thời hạn miễn phí và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

1- Đồi với địa bàn thị xã đồng hới

a- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

b- Được miễn 2 năm và được giảm 50%  số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ (không bao gồm các xã quy định  tại Phụ lục 4)

a- Được miễn 3 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A hoặc dự án có sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

b- Được miễn 3 năm và 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư khác sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi đặc biệt khó khăn của các huyện.

a- Được miễn 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án thuộc Danh mục A .

b- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư đáp ứng cả 2 điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo đối với các dự án sử dụng bình quân trong năm từ 20 người trở lên.