Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Địa chính, Kiến trúc sư trưởng thành phố; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch UBND các huyện, Thủ trưởng các ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ĐỊNH MỨC
ĐẤT GIAO VÀ MỨC GIÁ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI GIAO ĐẤT GIÃN DÂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 36/1998/QĐ - UB ngày 17 tháng 9 năm 1998 của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1- Định mức đất giao:
| LOẠI XÃ | ||||
| Miền núi | Trung du | Đồng bằng | Ven đô thị | |
| * Định mức đất giao cho một hộ | không qúa 400 m2 | không qúa 250 m2 | không qúa 150 m2 | không qúa 120 m2 |
2- Mức giá thu tiền sử dụng đất:
Đơn vị tính: đồng/một mét vuông
| Loại đất | LOẠI XÃ | |||||
| Miền núi | Vùng trung du | Vùng đồng bằng | ||||
| Loại 1 | Loại 2 | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | ||
| * Đất đã có hạ tầng kỹ thuật: | 14.000 | 24.000 | 19.000 | 38.000 | 32.000 | 26.000 |
| * Đất chưa có hạ tầng kỹ thuật: | 10.000 | 17.000 | 13.000 | 29.000 | 24.000 | 20.000 |
* Việc phân loại các xã nói trên được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12 tháng 9 năm 1997 của UBND thành phố Hà Nội.