vanban.org

Quyết định số 3519/QĐ-UB v/v năm 1997 ban hành Quy định thực hiện Nghị định 87/CP về khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/03/2004 Thay thế: 35/2004/QĐ-UB · 12/03/2004
Hà Nội Ban hành 12/09/1997 Hiệu lực 27/09/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định 35/2004/QĐ-UB ban hành bảng xếp loại các đường, đường phố, thị trấn và các xã ngoại thành làm căn cứ xác định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 35/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3519/QĐ-UB v/v năm 1997 ban hành Quy định thực hiện Nghị định 87/CP về khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 3519/QĐ-UB
27/09/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/03/2004 — Văn thư vanban.org

 QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/CP NGÀY 17/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;
- Căn cứ Luật Đất đai năm 1993;
- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính Hà Nội tại Tờ trình số 796/TT - ĐC ngày 26 tháng 6 năm 1997,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2951/QĐ - UB ngày 8/11/1994 của ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 QUY ĐỊNH

VỀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 87/CP NGÀY 17/8/1994 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3519/QĐ - UB ngày 12/9/1997 của UBND Thành phố Hà Nội)

Điều 1. Giá các loại đất được xác định để làm căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất; tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho các tổ chức trong nước thuê đất; định giá tài sản khi Nhà nước giao đất; bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp (kể cả đất xen kẽ trong khu vực nội thành, thị trấn, xen kẽ trong các khu dân cư nông thôn trong khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu du lịch, khu thương mại và công nghiệp) được xác định căn cứ vào hạng đất khi tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và được phân theo khu vực (trong nội thành, thị trấn, xã ven đô thị, các xã đồng bằng, xã trung du ...).

Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp để tính đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, lâm nghiệp được xác định tại Bảng 1 (ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 3. Giá đất khu vực nội thành, ngoại thành, thị trấn (trừ đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã quy định tại Điều 2) được xác định căn cứ vào vị trí khu đất, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng. Sự phân loại đất để định giá được thực hiện như sau:

- Đường phố khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được phân chia làm 4 loại (I, II, III, IV), mỗi loại được chia thành 2 mức A và B (theo phụ lục 4) và theo 4 vị trí (theo Điều 4 của bản quy định này).

Giá đất trong khu vực nội thành và thị trấn Gia Lâm được tính theo Bảng 5.

- Các Thị trấn được phân làm 2 loại (I và II). Các đường phố trong thị trấn được xếp theo 2 loại đường: đường loại 1 và đường loại 2 (theo phụ lục 3) và theo 4 vị trí (theo Điều 4).

Giá đất trong các thị trấn được tính theo Bảng 4.

- Đường khu vực ngoại thành (trừ khu vực thị trấn) được phân làm 3 loại (I, II, III) (theo phục lục 2) và chia theo 4 vị trí (theo Điều 8). Tùy theo khu vực đã có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng, giá đất được tính theo Bảng 3.

Điều 4. Các vị trí đất trong mỗi đường phố được xác định như sau:

1/ Vị trí 1: áp dụng đối với các thửa đất có ít nhất 1 mặt giáp với đường phố.

2/ Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét

3/ Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3,5 mét.

4/ Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với ngõ có chiều rộng nhỏ hơn 2 mét.

Đối với các thửa đất ở các vị trí 3,4 mà nối trực tiếp với đường phố thì áp dụng theo vị trí có mức giá đất cao hơn liền kề.

Đối với các thửa đất ở các vị trí 2,3,4 mà nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của vị trí đường phố gần hơn.

Điều 5. Trường hợp thửa đất có vị trí tương ứng với nhiều mức giá đất trong Bảng giá ban hành kèm theo Quy định này thì nguyên tắc chung là xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá thì không khống chế giá tối đa, nhưng giá tối thiểu không thấp hơn giá đất trong bảng giá ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 6. Đất khu dân cư nông thôn là đất thuộc các xã vùng đồng bằng, trung du, miền núi (trừ đất thuộc các khu đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính và các xã ven đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp có quy hoạch đã phê duyệt). Căn cứ vào mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của các vùng đô thị, các xã được phân thành 3 loại và được xác định như Phụ lục 1.

Giá đất khu dân cư nông thôn được tính theo Bảng 2.

Điều 7. Xa ven đô là xã có ít nhất một phía tiếp giáp với khu vực nội thành hoặc tiếp giáp một số thị trấn, được xác định tại Phu lục 1.

Giá đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, khu đầu mối giao thông và ven trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt, tùy theo loại đất, vị trí và điều kiện cơ sở hạ tầng, được tính theo mức giá tại Bảng 3.

Điều 8. Việc xác định vị trí để tính giá đất khu dân cư ở các vùng đầu mối giao thông, ven các trục đường giao thông chính, các xã ven đô thị, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp như sau:

- Nếu khu đất có các chủ sử dụng khác nhau thì giá đất được xác định theo các vị trí 1,2,3,4 như cách áp dụng đối với khu vực nội thành, nội thị.

- Nếu khu đất thuộc 1 chủ sử dụng có kích thước lớn thì giá đất được xác định như sau:

+ Vị trí 1 tính từ chỉ giới lưu không đến 50 mét.

+ Vị trí 2 tính từ cuối vị trí 1 đến 100 mét tính từ chỉ giới lưu không.

+ Vị trí 3 tính từ cuối vị trí 2 đến 150 mét tình từ chỉ giới lưu không.

+ Vị trí 4 tính từ cuối vị trí 3 đến 200 mét tính từ chỉ giới lưu không.

+ Ngoài 200 mét không thuộc khu vực các xã ven đô thị, khu du lịch, khu thương mại, khu công nghiệp thì áp dụng theo giá đất khu dân cư nông thôn (theo Bảng 2 ban hành kèm theo Quy định này).

Điều 9. Trong cùng một vị trí, một loại đường phố mà thửa đất có khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau thì được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,5 đến 1,8 lần mức giá quy định tại bảng giá đất đô thị (giao cho Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Sở Địa chính, Cục thuế Hà Nội có văn bản hướng dẫn thực hiện).

Điều 10. Các phụ lục kèm theo Quy định này đồng thời được dùng làm căn cứ để tính thuế nhà đất và tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(PHẦN PHỤ LỤC)

Bảng 1. Giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp

a. Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Nội thành và xã ven nội thành Các xã khác
1 19.300 15.400
2 16.100 12.100
3 13.000 9.700
4 9.800 7.400
5   4.700
6   1.300

b. Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất Nội thành và xã ven nội thành Các xã khác
1 14.000 11.200
2 11.900 9.500
3 8.500 6.600
4 4.300 3.900
5 1.200 1.100
6    

Bảng 2. Giá đất khu dân cư nông thôn

Đơn vị tính:1000 đồng/m2

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng
1 38 29 24 17 14 10
2 32 24 19 13    
3 26 20        

Thông chính, khu phát triển đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp

Đơn vị: 1000đ/m2

Vị trí lô đất Xã ven nội thành, thị trấn khu du lịch, khu quy hoạch phát triển đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp Đất tại các đầu mối giao thông ven các trục đường giao thông chính thuộc các huyện ngoại thành
Đoạn loại I Đoạn loại II Đoạn loại III Đoạn loại I Đoạn loại II Đoạn loại I
Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng Đất có cơ sở hạ tầng Đất chưa có cơ sở hạ tầng
Vị trí 1 1.500 1.350 1.200 1.080 960 870 880 790 520 470 310 280
Vị trí 2 900 810 720 650 570 520 525 470 310 280 190 170
Vị trí 3 540 485 430 390 340 310 290 260 170 155 105 90
Vị trí 4 320 290 260 235 200 190 140 125 85 75 50 45
Ngoài phạm vi 200 mét 220 210 200 190 180 170 theo giá đất vùng nông thôn

Bảng 4. Giá đất tại các thị trấn

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

Loại thị trấn Mức giá theo vị trí
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại I

Đường loại 1

Đường loại 2

Loại II

Đường loại 1

Đường loại 2

1.500

1.250

1.100

850

900

750

660

510

540

450

400

306

320

270

240

185

Bảng 5. Giá đất khu vực nội thành

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

Loại đường phố Mức giá theo vị trí
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4

Loại I

Mức A

Mức B

Loại II

Mức A

Mức B

Loại III

Mức A

Mức B

Loại IV

Mức A

Mức B

9.800

7.800

6.300

5.050

4.040

3.230

2.200

1.540

3.920

3.120

2.520

2.020

1.620

1.300

880

620

2.350

1.870

1.510

1.210

970

780

530

370

1.410

1.150

910

730

580

470

320

225

Phụ lục 1

Bảng phân loại các xã

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC XÃ

1. Huyện Từ Liêm (xã đồng bằng)

- Xã ven đô: Trung Văn, Cổ Nhuế, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc.

- Xã loại 1: Mỹ Đình, Thuỵ Phương, Mễ Trì, Minh Khai

- Xã loại 2: Liên Mạc, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Xuân Phương, Tây Tựu, Thượng Cát.

2. Huyện Thanh Trì (xã đồng bằng)

- Xã ven đô: Thịnh Liệt, Vĩnh Tuy, Định Công, Đại Kim, Thanh Trì, Tân Triều.

- Xã loại 1: Hoàng Liệt, Thanh Liệt, Yên Sở, Trần Phú, Lĩnh Nam, Tứ Hiệp

- Xã loại 2: Ngũ Hiệp, Tam Hiệp, Đông Mỹ, Ngọc Hồi, Vĩnh Quỳnh

- Xã loại 3: Liên Ninh, Hữu Hoà, Tả Thanh Oai, Đại Áng, Vạn Phúc, Duyên Hà, Yên Mỹ.

3. Huyện Gia Lâm (xã đồng bằng)

- Xã ven đô thị: Ngọc Thuỵ, Thượng Thanh, Bồ Đề, Gia Thuỵ, Việt Hưng

- Xã loại 1: Yên Viên, Trâu Quỳ, Cổ Bi, Yên Thường, Ninh Hiệp, Thạch Bàn

- Xã loại 2: Hội Xá, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Dương Xá, Phú Thị, Đặng Xá, Long Biên, Bát

Tràng, Cự Khối, Giang Biên

- Xã loại 3: Đông Dư, Đình Xuyên, Phù Đổng, Trung Màu, Dương Hà, Dương Quang, Kim Sơn, Lệ Chi, Kim Lan, Văn Đức.

4. Huyện Đông Anh (xã đồng bằng)

- Xã loại 1: Nguyên Khê, Uy Nỗ, Hải Bối, Tiên Dương, Cổ Loa, Xuân Canh, Đông Hội, Mai Lâm, Vĩnh Ngọc, Kim Chung, Nam Hồng, Võng La.

- Xã loại 2: Bắc Hồng, Vân Nội, Xuân Nộn, Việt Hùng, Kim Nỗ, Dục Tú, Đại Mạch, Tầm Xá.

- Xã loại 3: Liên Hà, Vân Hà, Thuỵ Lâm

5. Huyện Sóc Sơn:

+ xã vùng đồng bằng:

- Xã loại 1: Phù Lỗ, Phú Minh.

- Xã loại 2: Thanh Xuân, Phú Cường

- Xã loại 3: Xuân Thu, Kim Lũ

+ xã vùng Trung du:

- Xã loại 1: Trung Giã, Mai Đình, Đức Hoà, Tân Minh, Bắc Phú, Đông Xuân, Tân Dân, Tân Hưng, Việt Long.

- Xã loại 2: Quang Tiến, Hiền Ninh, Xuân Giang, Tiên Dược, Phù Linh, Hồng Kỳ.

+ xã miền núi: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú.

Phụ lục 2

Phân loại đường ngoại thành

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG NGOẠI THÀNH

Đoạn đường Phân loại

1. Huyện Từ Liêm

a. Quốc lộ:

Đường 32

+ Thị trấn Cầu Diễn đến Cầu vượt

+ Từ cầu vượt đến hết địa phận Hà Nội

Đường Láng - Hoà Lạc

Đường vành đai 3 (địa phận huyện Từ Liêm)

b. Đường địa phương:

Lương Thế Vinh (thuộc huyện Từ Liêm)

Đường 69

Đường 70

+ Đoạn từ ngã 3 đi Quốc Oai (biển sắt) đến hết địa phận xã Thượng Cát

+ Đoạn từ ngã 3 Quốc Oai đến thôn Ngọc Trục xã Đại Mỗ

Đường Cầu Diễn đến Z100

Đường từ Yên Hoà đến xã Đại Mỗ

Đường vào Xí nghiệp ướp lạnh

Đường vào Trại gà Cầu diễn

Đường vào Xí nghiệp Vi sinh

Đường Kinh tế miền Tây (địa phận huyện Từ Liêm)

Đường đê Sông Hồng (từ Cầu Thăng Long - hết xã Thượng Cát)

Đường Liên Mạc - Phú Diễn

Đoạn từ đường 69 đi ĐH cảnh sát; Mỏ địa chất

2. Huyện Gia Lâm

a. Quốc lộ

Quốc lộ I

+ Đoạn Ngô Gia Tự

+ Đoạn Yên Viên đến hết địa phận Hà Nội

Quốc lộ 5

+ Đoạn từ Cầu Chui đến hết địa phận xã Trâu Quỳ

+ Đoạn từ địa phận xã Dương Xá đến hết địa phận Hà Nội.

b. Đường Địa phương

Đường từ Đường 5 vào ĐHNN1

Đường từ ĐHNN 1 đi Đa Tốn

Đường Phú Thuỵ - Công ty Toàn Thắng

Đường Đức Giang - Gia Thượng

Đường dốc Thạch Bàn - Đường 5

Đường đi Khuyến Lương (thuộc địa phận Hà Nội)

Đường từ Trâu Quỳ đến đê sông Đuống

Đường Yên Viên - dốc Vân

Đường đê Sông Hồng

Đường đê Sông Đuống

3. Huyện Thanh Trì

a. Đường Quốc lộ

Đường 1

+ Đoạn từ quận Hai Bà Trưng đến giáp thị trấn Văn Điển

+ Đoạn từ cuối thị trấn Văn Điển - hết địa phận Hà Nội

Đường Pháp Vân - Lĩnh Nam

Đoạn Đuôi Cá - Trương Định (địa phận H Thanh Trì)

b. Đường địa phương

Đường 70

+ Đoạn Đông Trạch - Ngọc Hồi

+ Đoạn thị trấn Văn Điển - giáp địa phận Hà Tây

Đường từ QL1 đi xã Định Công

Đường ngã ba Yên Sở - đê sông Hồng

Đường đê sông Hồng (Thanh Trì đến giáp Hà Tây)

Đường vào xã Vĩnh Quỳnh - Đại Áng

Đường Ngọc Hồi - Yên Kiệu - Thị Lạc

Đường từ Khương Đình - Đại Kim

Đường Đại Kim - Thanh Liệt

Đường Cầu Tiên - cầu Đậu qua xã Đại Kim

Đường Mai Động - Lĩnh Nam, Trần Phú

Đường Vĩnh Tuy - Thanh Trì

Đường vào cảng Khuyến Lương

Đường từ thị trấn Văn Điển - Tứ Hiệp - đê sông Hồng

4. Huyện Đông Anh

a. Quốc lộ

Quốc lộ 3

+ Đoạn cầu Đuống - cầu Đôi

+ Đoạn từ thị trấn Đông Anh - đi Phù Lỗ

Đường Bắc Thăng Long - Quốc lộ 3

Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài

b. Đường địa phương

Đường Quốc lộ 3 đi Đông Trù

Chợ Tó - Cổ Loa

Chợ Tó - ga Đông Anh

Đường từ Quốc lộ 3 đi nông trường Đông Anh I

Đường từ bệnh viện đi đền Sái

Đường từ cầu Kênh Giữa - Nam Hồng - cầu Đò So

Đường từ trạm biến thế đi đường cao tốc

Quốc lộ 3 đi ga Đông Anh, Uy Nỗ

Đường 23

5. Huyện Sóc Sơn

a. Quốc lộ

Quốc lộ 2

+ Đoạn từ Phủ Lỗ - đường vào sân bay Nội Bài

+ Đoạn từ chỗ rẽ sân bay Nội Bài đến hết địa phận Hà Nội

+ Đoạn từ QL2 vào sân bay Nội Bài

Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài

(thuộc các xã Phú Cường, Quang Tiến, Thanh Xuân)

Quốc lộ 3

+ Đoạn thuộc xã Phù Lỗ

+ Đoạn thuộc các xã Tiên Dược, Phù Linh, Trung Gi, Tân Minh,

Đông Xuân, Mai Đình

Đường 131

b. Đường địa phương

Đường Phù Lỗ - Đò Lo

Đường Nỉ đi Cà phê Tân Phúc (đường 35)

Đường từ QL3 đi đền Sóc

Đường từ QL3 đi Minh Trí, Xuân Hoà

Đường 35 đi Bắc Sơn

Đường 131 đi Bắc Phú

I

II

I

II

I

II

III

II

II

II

III

III

III

III

III

III

III

I

II

I

II

II

III

III

II

II

III

III

III

III

III

I

II

II

I

II

II

II

III

III

III

III

II

III

II

II

III

III

III

II

II

II

II

III

III

III

III

III

III

III

III

III

I

II

II

II

II

III

III

III

III

III

III

III

III

Phụ lục 3

Phân loại đường các thị trấn

PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CÁC THỊ TRẤN

Tên thị trấn Loại thị trấn Đường loại 1 Đường loại 2

Cầu Diễn

Đức Giang

Sài Đồng

Yên Viên

Văn Điển

Đông Anh

Sóc Sơn

I

I

I

II

I

I

II

Đường 32

Đường quốc lộ I

Quốc lộ 5

Quốc lộ I

Quốc lộ I

Cầu Đôi đến hết TT Đông Anh

Đường đi chợ Tó

Đường QL3 qua địa phận thị trấn

Đường 131 qua địa phận thị trấn

Đường 70

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Đường trục còn lại

Phụ lục 4

Bảng phân loại đường phố quận: hoàn kiếm

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: HOÀN KIẾM

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Bà Triệu Hàng Khay Nguyễn Du I A  
2 Hai Bà Trưng Lê Thánh Tông Lê Duẩn I A  
3 Trần Hưng Đạo Trần Khánh Dư Trần Thánh Tông II B  
4 Trần Hưng Đạo Trần Thánh Tông Lê Duẩn I A  
5 Lý Thường Kiệt Đầu đường Cuối đường I A  
6 Tràng Thi Đầu đường Cuối đường I A  
7 Hàng Bài Đầu đường Cuối đường I A  
8 Phố Huế Đầu đường Cuối đường I A  
9 Ngô Quyền Đầu đường Cuối đường I A  
10 Phan Chu Trinh Đầu đường Cuối đường I A  
11 Quang Trung Đầu đường Cuối đường I B  
12 Thợ Nhuộm Đầu đường Cuối đường II A  
13 Lê Duẩn Đầu đường Nguyễn Du I B  
14 Nam Ngư Đầu đường Cuối đường II B  
15 Quán Sứ Đầu đường Cuối đường I B  
16 Trần Bình Trọng Đầu đường Cuối đường II A  
17 Dã Tượng Đầu đường Cuối đường II A  
18 Phủ Doãn Đầu đường Cuối đường II A  
19 Hoả Lò Đầu đường Cuối đường II A  
20 Phan Bội Châu Đầu đường Cuối đường I B  
21 Trần Quốc Toản Đầu đường Cuối đường II A  
22 Liên Trì Đầu đường Cuối đường II A  
23 Nguyễn Gia Thiều Đầu đường Cuối đường II A  
24 Ngô Văn Sở Đầu đường Cuối đường II B  
25 Xóm Hạ Hồi Đầu đường Cuối đường II B  
26 Trương Hán Siêu Đầu đường Cuối đường II B  
27 Hàm Long Đầu đường Cuối đường I B  
28 Lê Thánh Tông Đầu đường Cuối đường I B  
29 Phan Huy Chú Đầu đường Cuối đường II A  
30 Phạm Sư Mạnh Đầu đường Cuối đường II B  
31 Ngõ Phan Chu Trinh Đầu đường Cuối đường III A  
32 Nguyễn Khắc Cần Đầu đường Cuối đường II B  
33 Tràng Tiền Trần Nhật Duật QT CM tháng 8 II A  
34 Tràng Tiền Quảng trường CM T8 Hàng Bài I A  
35 Nguyễn Xí Đầu đường Cuối đường II A  
36 Đinh Lễ Đầu đường Cuối đường II A  
37 Hàng Khay Đầu đường Cuối đường I A  
38 Đinh Tiên Hoàng Đầu đường Cuối đường I A  
39 Lê Thạch Đầu đường Cuối đường II A  
40 Lê Lai Trần Quang Khải Lý Thái Tổ II B  
41 Lê Lai Lý Thái Tổ Đinh Tiên Hoàng II A  
42 Lê Thái Tổ Đầu đường Cuối đường I A  
43 Hàng Trống Đầu đường Cuối đường I A  
44 Bảo Khánh Đầu đường Cuối đường II A  
45 Triệu Quốc Đạt Đầu đường Cuối đường II A  
46 Cổ Tân Đầu đường Cuối đường II A  
47 Tông Đản Đầu đường Cuối đường II A  
48 Trần Quang Khải Đầu đường Cuối đường II A  
49 Trần Nhật Duật Đầu đường Cuối đường I B  
50 Trần Khánh Dư Trần Quang Khải Dốc Vạn Kiếp II A  
51 Trần Nguyên Hãn Đầu đường Cuối đường I B  
52 Cầu Gỗ Đầu đường Cuối đường I A  
53 Hồ Hoàn Kiếm Đầu đường Cuối đường I B  
54 Hàng Dầu Đầu đường Cuối đường I A  
55 Hàng Gai Đầu đường Cuối đường I A  
56 Lương Văn Can Đầu đường Cuối đường I A  
57 Nhà Chung Đầu đường Cuối đường II A  
58 Lý Quốc Sư Đầu đường Cuối đường II A  
59 Ấu Triệu Đầu đường Cuối đường II B  
60 Hàng Mành Đầu đường Cuối đường II A  
61 Đặng Thái Thân Đầu đường Cuối đường II A  
62 Phạm Ngũ Lão Đầu đường Cuối đường II B  
63 Lê Phụng Hiểu Đầu đường Cuối đường II A  
64 Lý Đạo Thành Đầu đường Cuối đường II B  
65 Hàng Bông Đầu đường Cuối đường I A  
66 Tô Tịch Đầu đường Cuối đường II B  
67 Hàng Hòm Đầu đường Cuối đường I B  
68 Ngõ Hàng Hành Đầu đường Cuối đường II B  
69 Đường Thành Đầu đường Cuối đường II A  
70 Hàng Điếu Đầu đường Cuối đường I A  
71 Hàng Gà Đầu đường Cuối đường I A  
72 Hàng Cót Đầu đường Cuối đường I A  
73 Hàng Da Đầu đường Cuối đường I A  
74 Hà Trung Đầu đường Cuối đường II A  
75 Đạo Tin Lành Đầu đường Cuối đường II B  
76 Ngõ Trạm Đầu đường Cuối đường II B  
77 Nguyễn Văn Tố Đầu đường Cuối đường II B  
78 Phùng Hưng Đầu đường Cuối đường II A  
79 Cửa Đông Đầu đường Cuối đường II A  
80 Lý Nam Đế Đầu đường Cuối đường II A  
81 Hàng Mã Phùng Hưng Hàng Lược I B  
82 Hàng Mã Hàng Lược Đồng Xuân I A  
83 Hàng Vải Đầu đường Cuối đường II A  
84 Lãn Ông Đầu đường Cuối đường I A  
85 Hàng Lược Đầu đường Cuối đường I A  
86 Hàng Cân Đầu đường Cuối đường I A  
87 Chả Cá Đầu đường Cuối đường I A  
88 Hàng Đào Đầu đường Cuối đường I A  
89 Hàng Đường Đầu đường Cuối đường I A  
90 Hàng Buồm Đầu đường Cuối đường I A  
91 Hàng Khoai Đầu đường Cuối đường I A  
92 Hàng Bạc Đầu đường Cuối đường I A  
93 Hàng Chiếu Đồng Xuân Đào Duy Từ I B  
94 Hàng Chiếu Đào Duy Từ Trần Nhật Duật II A  
95 Hàng Ngang Đầu đường Cuối đường I A  
96 Hàng Giấy Đầu đường Cuối đường I B  
97 Nguyễn Thiện Thuật Đầu đường Cuối đường I B  
98 Ngõ Gạch Đầu đường Cuối đường II A  
99 Cao Thắng Đầu đường Cuối đường II A  
100 Chợ Gạo Đầu đường Cuối đường II B  
101 Nhà Hoả Đầu đường Cuối đường II A  
102 Hàng Rươi Đầu đường Cuối đường II A  
103 Hàng Mắm Đầu đường Cuối đường II A  
104 Hàng Vôi Đầu đường Cuối đường II A  
105 Hàng Chĩnh Đầu đường Cuối đường II A  
106 Hàng Muối Đầu đường Cuối đường II A  
107 Hàng Thiếc Đầu đường Cuối đường II A  
108 Hàng Phèn Đầu đường Cuối đường II A  
109 Mã Mây Đầu đường Cuối đường II A  
110 Nhà Thờ Đầu đường Cuối đường II A  
111 Chân Cầm Đầu đường Cuối đường II B  
112 Hàng Đậu Đầu đường Cuối đường I A  
113 Gia Ngư Đầu đường Cuối đường II A  
114 Bông Lờ Đầu đường Cuối đường II B  
115 Cầu Gỗ Đầu đường Cuối đường I A  
116 Cửa Nam Đầu đường Cuối đường I A  
117 Đinh Liệt Đầu đường Cuối đường I A  
118 Hàng Nón Đầu đường Cuối đường I B  
119 Hàng Quạt Đầu đường Cuối đường I B  
120 Hàng Dầu Đầu đường Cuối đường I A  
121 Lò Rèn Đầu đường Cuối đường I B  
122 Lò Sũ Đầu đường Cuối đường I B  
123 Bát Đàn Đầu đường Cuối đường II A  
124 Bát Sứ Đầu đường Cuối đường II A  
125 Đào Duy Từ Đầu đường Cuối đường II A  
126 Hàng Đồng Đầu đường Cuối đường I B  
127 Hàng Bè Đầu đường Cuối đường I B  
128 Ô Quang Chưởng Đầu đường Cuối đường II A  
129 Hàng Tre Đầu đường Cuối đường II A  
130 Lương Ngọc Quyến Đầu đường Cuối đường I B  
131 Thuốc Bắc Đầu đường Cuối đường I B  
132 Tạ Hiện Đầu đường Cuối đường I B  
133 Trần Nhật Duật Đầu đường Cuối đường I B  
134 Nguyễn Hữu Huân Đầu đường Cuối đường I B  
135 Đinh Công Tráng Đầu đường Cuối đường III A  
136 Hồng Phúc Đầu đường Cuối đường III A  
137 Hàng Bút Đầu đường Cuối đường III A  
138 Hàng Chai Đầu đường Cuối đường III A  
139 Nguyễn Chế Nghĩa Đầu đường Cuối đường III A  
140 Nhà Hoả Đầu đường Cuối đường II B  
141 Phan Thanh Giản Đầu đường Cuối đường III A  
142 Nguyễn Lai Thạch Đầu đường Cuối đường III A  
143 Đồng Thái Đầu đường Cuối đường III A  
144 Thanh Hà Đầu đường Cuối đường III A  
145 Cổng Đục Đầu đường Cuối đường III A  
146 Ngõ Hàng Hương Đầu đường Cuối đường III A  
147 Vọng Đức Đầu đường Cuối đường II B  
148 Nguyễn Quang Bích Đầu đường Cuối đường II B  
149 Cấm Chỉ Đầu đường Cuối đường II B  
150 Hàng Chỉ Đầu đường Cuối đường II B  
151 Gầm Cầu Đầu đường Cuối đường III A  
152 Bạch Đằng Hàm Tử Quan Dốc Bác Cổ IV A  
153 Chương Dương Đầu đường Cuối đường IV A  
154 Hàm Tử Quan Đầu đường Cuối đường IV A  
155 Phúc Tân Đầu đường Cuối đường IV A  
156 Đồng Xuân Đầu đường Cuối đường I A  
157 Ngô Thì Nhậm Đầu đường Cuối đường I B  
158 Cầu Đông Đầu đường Cuối đường I B  
159 Nguyễn Siêu Đầu đường Cuối đường II A  
160 Đình Ngang Đầu đường Cuối đường II A  
161 Nguyễn Thiệp Hàng Đậu Gầm Cầu II B  
162 Nguyễn Thiệp Gầm Cầu Nguyễn Thiện Thuật I B  
163 Ngõ Hội Vũ Đầu đường Cuối đường II B  
164 Cầu Đất Đầu đường Cuối đường IV B  
Phụ lục 4

Bảng phân loại đường phố quận: ba đình

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: BA ĐÌNH

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Nguyễn Thái Học Đầu đường Cuối đường I A  
2 Sơn Tây Đầu đường Cuối đường II A  
3 Lê Trực Đầu đường Cuối đường II A  
4 Hùng Vương Đầu đường Cuối đường I A  
5 Cao Bá Quát Đầu đường Cuối đường II A  
6 Lê Duẩn Nguyễn Thái Học Trần Phú I B  
7 Trần Phú Đầu đường Cuối đường I B  
8 Hoàng Diệu Đầu đường Cuối đường I A  
9 Chu Văn An Đầu đường Cuối đường I A  
10 Khúc Hạo Đầu đường Cuối đường II B  
11 Lê Hồng Phong Đầu đường Cuối đường I A  
12 Điện Biên Phủ Đầu đường Cuối đường I A  
13 Phan Đình Phùng Đầu đường Cuối đường I A  
14 Cửa Bắc Đầu đường Cuối đường I B  
15 Nguyễn Biểu Đầu đường Cuối đường II A  
16 Đặng Dung Đầu đường Cuối đường II B  
17 Ông Ích Khiêm Đầu đường Cuối đường II B  
18 Tôn Thất Đàm Đầu đường Cuối đường II B  
19 Bà Huyện Thanh Quan Đầu đường Cuối đường II A  
20 Hoàng Văn Thụ Đầu đường Cuối đường I A  
21 Bắc Sơn Đầu đường Cuối đường I A  
22 Nguyễn Cảnh Chân Đầu đường Cuối đường II A  
23 Quán Thánh Đầu đường Cuối đường I B  
24 Hàng Bún Đầu đường Cuối đường I B  
25 Yên Ninh Đầu đường Cuối đường II B  
26 Phan Huy ích Đầu đường Cuối đường II B  
27 Châu Long Đầu đường Cuối đường II A  
28 Hoè Nhai Đầu đường Cuối đường II A  
29 Nguyễn Trường Tộ Đầu đường Cuối đường I B  
30 Chùa Một Cột Đầu đường Cuối đường II A  
31 Nguyễn Tri Phương Đầu đường Cuối đường II B  
32 Đội Cấn Ngọc Hà Liễu Gia II B  
33 Đội Cấn Liễu Giai Đường Bưởi III A  
34 Liễu Giai Đầu đường Cuối đường I B  
35 Giang Văn Minh Đầu đường Cuối đường II B  
36 Ngọc Hà Đội Cấn Bộ NN&PTNT II A  
37 Ngọc Hà Bộ NN&PTNT Hoàng Hoa Thám III A  
38 Hàng Than Đầu đường Cuối đường II A  
39 Thanh Niên Đầu đường Cuối đường I A  
40 Giảng Võ Nguyễn Thái Học Láng Hạ I A  
41 Tống Duy Tân Đầu đường Cuối đường II B  
42 Phó Đức Chính Đầu đường Cuối đường II B  
43 Phạm Hồng Thái Đầu đường Cuối đường III A  
44 Nguyễn Trung Trực Đầu đường Cuối đường II B  
45 Mạc Đĩnh Chi Đầu đường Cuối đường III A  
46 Trúc Bạch Đầu đường Cuối đường III B  
47 Ngũ Xã Đầu đường Cuối đường III B  
48 Nam Tràng Đầu đường Cuối đường III B  
49 Nguyễn Khắc Hiếu Đầu đường Cuối đường III B  
50 Trần Huy Liệu từ Giảng Võ đến hồ Giảng võ II A  
51 Trần Huy Liệu từ Giảng Võ Kim Mã II B  
52 Núi Trúc từ Giảng Võ Kim Mã II B  
53 Văn Cao từ Núi Trúc Hồ Giảng Võ III A  
54 Ngọc Khánh Giảng Võ Nguyễn Công Hoan II B  
55 Ngọc Khánh Nguyễn Công Hoan Đường Kim Mã III A  
56 Yên Phụ Hàng Đậu Thanh niên II B  
57 Đặng Tất Đầu đường Cuối đường II A  
58 Tôn Thất Thiệp Đầu đường Cuối đường II B  
59 Kim Mã Nguyễn Thái Học Núi Trúc I A  
60 Kim Mã Phố Núi Trúc Phố Liễu Giai II A Khi chưa mở rộng
61 Kim Mã Núi Trúc Liễu Giai I A Sau khi mở rộng
62 Kim Mã Liễu Giai Voi Phục I B Sau khi mở rộng
63 Kim Mã Liễu Giai Voi Phục II B Khi chưa mở rộng
64 Nguyễn Khắc Nhu Đầu đường Cuối đường III A  
65 Lạc Chính Đầu đường Cuối đường II A  
66 Ngõ Hàng Bún Đầu đường Cuối đường III A  
67 Láng Hạ (Ba Đình) Giảng Võ Thái Hà I B  
68 Đốc Ngữ Đầu đường Cuối đường III B  
69 Đường Bưởi Cầu Giấy Hoàng Hoa Thám III B  
70 Hoàng Hoa Thám Mai Xuân Thưởng Tam Đa III A  
71 Hoàng Hoa Thám Tam Đa Đường Bưởi III B  
72 Giảng Võ (La Thành) Láng Hạ Voi Phục III A  
73 Láng Trung (Ba Đình) Đầu đường Cuối đường II A Sau khi mở rộng
74 Láng Trung (Ba Đình) Đầu đường Cuối đường IV A Khi chưa mở rộng
75 Nguyễn Công Hoan Đầu đường Cuối đường III B  
76 Tân Ấp Đầu đường Cuối đường IV A  
77 Thành Công Láng Hạ Vila Thành Công III A  
78 Thành Công Giảng Võ Hồ Thành Công IV A  
79 Trần Tế Xương Đầu đường Cuối đường III B  
80 Đường Kim Mã- Láng Trung Ngọc Khánh Láng Trung I B (Mới mở
81 Cầu Giấy Voi Phục Cầu Giấy II B Chưa mở rộng
82 Cầu Giấy Voi Phục Cầu Giấy II A Sau khi mở rộng
83 Thanh Báo (356 cũ) Đầu đường Cuối đường III A  
84 Nguyễn Thiếp Hàng Đậu Nguyễn Trung Trực II B  
85 Hồng Phúc (Ba Đình) Đầu đường Cuối đường III A  
86 Nghĩa Dũng Đầu đường Cuối đường IV A  
Phụ lục 4

Bảng phân loại đường phố quận: hai bà trưng

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: HAI BÀ TRƯNG

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Phố Huế Đầu đường Cuối đường I A  
2 Nguyễn Du Đầu đường Cuối đường I A  
3 Trần Nhân Tông Đầu đường Cuối đường I A  
4 Trần Xuân Soạn Đầu đường Cuối đường I B  
5 Tuệ Tĩnh Đầu đường Cuối đường II A  
6 Tô Hiến Thành Đầu đường Cuối đường II A  
7 Đoàn Trần Nghiệp Đầu đường Cuối đường II A  
8 Thái Phiên Đầu đường Cuối đường II A  
9 Lê Đại Hành Đầu đường Cuối đường II A  
10 Đại Cồ Việt Đầu đường Cuối đường II A  
11 Thịnh Yên Đầu đường Cuối đường II A  
12 Trần Cao Vân Đầu đường Cuối đường III A  
13 Nguyễn Công Trứ Từ Phố Huế Lò Đúc II A  
14 Nguyễn Công Trứ Lò Đúc Trần Thánh Tông II A  
15 Hòa Mã Đầu đường Cuối đường II A  
16 Ngõ Huế Đầu đường Cuối đường II A  
17 Phố 326 Đầu đường Cuối đường III A  
18 Phố Đồng Nhân Đầu đường Cuối đường III A  
19 Lò Đúc Phan Chu Trinh Nguyễn Công Trứ I A  
20 Lò Đúc Nguyễn Công Trứ Kim Ngưu II A  
21 Trần Thánh Tông Đầu đường Cuối đường II B  
22 Lê Văn Hưu Đầu đường Cuối đường I B  
23 Nguyễn Cao Đầu đường Cuối đường III A  
24 Yec sanh Đầu đường Cuối đường III A  
25 Nguyễn Huy Tự Đầu đường Cuối đường III A  
26 Lê Quý Đôn Đầu đường Cuối đường III A  
27 Phạm Đình Hổ Đầu đường Cuối đường II A  
28 Tăng Bạt Hổ Đầu đường Cuối đường II A  
29 Thi Sách Đầu đường Cuối đường II A  
30 Phù Đổng Thiên Vương Đầu đường Cuối đường II B  
31 Hàn Thuyên Đầu đường Cuối đường II A  
32 Phùng Khắc Khoan Đầu đường Cuối đường II A  
33 Thọ Lão Đầu đường Cuối đường IV A  
34 Hàng Chuối Đầu đường Cuối đường II A  
35 Yên Bái 1 Đầu đường Cuối đường III A  
36 Yên Bái 2 Đầu đường Cuối đường III A  
37 Bà Triệu Nguyễn Du Đại Cồ Việt I A  
38 Trần Khát Trân Phố Huế Lò Đúc II A Sau khi mở đường
39 Mai Hắc Đế Đầu đường Cuối đường I B  
40 Triệu Việt Vương Đầu đường Cuối đường I A  
41 Bùi Thị Xuân Đầu đường Cuối đường I A  
42 Đỗ Hữu Lợi Đầu đường Cuối đường III A  
43 Vũ Lợi Đầu đường Cuối đường II B  
44 Nguyễn Đình Chiểu Đầu đường Cuối đường II A  
45 Nguyễn Bỉnh Khiêm Đầu đường Cuối đường II A  
46 Thể Giao Đầu đường Cuối đường III A  
47 Hồ Xuân Hương Đầu đường Cuối đường II A  
48 Nguyễn Thượng Hiền Đầu đường Cuối đường II B  
49 Quang Trung Nguyễn Du Trần Nhân Tông I A  
50 Trần Bình Trọng Nguyễn Du Trần Nhân Tông I B  
51 Yết Kiêu Nguyễn Thượng Hiền Nguyễn Du II B  
52 Nguyễn Quyền Đầu đường Cuối đường III A  
53 Ngô Thì Nhậm Đầu đường Cuối đường I B  
54 Vân Hồ 1,2,3 Đầu đường Cuối đường IV A  
55 Lê Duẩn Nguyễn Du Đại Cồ Việt I B  
56 Hương Viên Đầu đường Cuối đường III A  
57 Đỗ Ngọc Du Đầu đường Cuối đường II B  
58 Lê Ngọc Hân Đầu đường Cuối đường III B  
59 Đỗ Hạnh Đầu đường Cuối đường III A  
60 Đội Cung Đầu đường Cuối đường III A  
61 Phố 221 Đầu đường Cuối đường III B  
62 Nguyễn Như Đồ (Phố 225) Đầu đường Cuối đường III B  
63 Lê Gia Định (336 cũ) Đầu đường Cuối đường III B  
64 Đống Mác (335) Đầu đường Cuối đường III B  
65 Cẩm Hội (344) Đầu đường Cuối đường III A  
66 Bạch Mai Đầu đường Cuối đường II A  
67 Đại La Đầu đường Cuối đường II B  
68 Giải Phóng Đại Cồ Việt Trường Chinh II B  
69 Giải Phóng (Hai Bà Trưng) Trường Chinh Trương Định III A  
70 Kim Ngưu Đầu đường Cuối đường III B (Cả hai đường)
71 Minh Khai Chợ Mơ Kim Ngưu II B  
72 Minh Khai Kim Ngưu Đề sông Hồng III A  
73 Lạc Trung Đầu đường Cuối đường III B  
74 Trương Định Bạch Mai Cầu Sét III A  
75 Trương Định Cầu Sét Hết quận HBT IV A  
76 Thanh Nhàn Đầu đường Cuối đường III A  
77 Ngõ Bách Khoa Bạch Mai Khu ký túc xá III A  
78 Trần Khánh Dư Vạn Kiếp Vân Đồn III B  
79 Nguyễn Khoái Đầu đường Cuối đường IV B  
80 Vọng (Hai Bà Trưng) Đại Học KTQD Đường Giải Phóng III B  
81 Nguyễn Tam Trinh Đầu đường Cuối đường III B  
82 Mai Động Đầu đường Cuối đường IV A  
83 Lĩnh Nam Đầu đường Cuối đường IV B  
84 Bạch Đằng Đầu đường Cuối đường IV B  
85 Vạn Kiếp Đầu đường Cuối đường IV B  
86 Ngõ Mai Hương Đầu đường Cuối đường III B  
87 Nguyễn An Ninh Đầu đường Cuối đường IV A  
88 Phố Tân Mai Đầu đường Cuối đường IV A  
89 Nguyễn Đức Cảnh Đầu đường Cuối đường IV A  
90 Giáp Bát Giải Phóng Trương Đinh IV A  
91 Lãng Yên Đầu đường Cuối đường IV A  
92 Đường Pháp Vân   Hết quận Hai Bà Trưng IV A  

PHỤ VỤ 4:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: ĐỐNG ĐA

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Tôn Đức Thắng Đầu đường Cuối đường I A  
2 Cát Linh Đầu đường Cuối đường I B  
3 Quốc Tử Giám Đầu đường Cuối đường II A  
4 Văn Miếu Đầu đường Cuối đường II A  
5 Nguyễn Khuyến Đầu đường Cuối đường II A  
6 Ngọc Thông Phong Tôn Đức Thắng KS Sao Mai III A  
7 Khâm Thiên Đầu đường Cuối đường II A  
8 Đoàn Thị Điểm Đầu đường Cuối đường II B  
9 Bích Câu Đầu đường Cuối đường II B  
10 Hàng Cháo Đầu đường Cuối đường II B  
11 Hồ Giám Đầu đường Cuối đường III A  
12 Trịnh Hoài Đức Đầu đường Cuối đường II A  
13 Lý Văn Phúc Đầu đường Cuối đường III A  
14 Phan Phù Tiên Đầu đường Cuối đường III A  
15 Đặng Trần Côn Đầu đường Cuối đường III A  
16 Giảng Võ Nguyễn Thái Học Cát Linh II B  
17 Yên Thế Đầu đường Cuối đường III A  
18 Lê Duẩn Giáp TCTC xi măng VN Đào Duy Anh III A Mặt phía đường tàu
19 Nguyễn Lương Bằng Đầu đường Cuối đường I B  
20 Tây Sơn Đầu đường Cuối đường I B  
21 Chùa Bộc Đầu đường Cuối đường II B  
22 Thái Hà Tây Sơn Láng Hạ II A  
23 Thái Hà Láng Hạ Láng Trung II B  
24 Láng Hạ Thái Hà Đường Láng II A  
25 Trường Trinh Đầu đường Cuối đường II B  
26 Đào Duy Anh Đầu đường Cuối đường II B  
27 Phạm Ngọc Thạch Đầu đường Cuối đường II B  
28 Đặng Tiến Đông Đầu đường Cuối đường III A  
29 Đường Láng Đầu đường Cuối đường III A  
30 Tôn Thất Tùng Đầu đường Cuối đường III A  
31 Láng Trung Đầu đường Cuối đường IV A Khi chưa mở đường
32 Láng Trung Đầu đường Cuối đường II A Khi đó mở đường
33 Phương Mai Đầu đường Cuối đường III B  
34 Lương Định Của Đầu đường Cuối đường III B  
35 Đặng Văn Ngữ Đầu đường Cuối đường III B  
36 La Thành Giảng Võ Khâm Thiên III A  
37 La Thành Khâm Thiên Kim Liên IV B  
38 Thái Thịnh Đầu đường Láng Hạ III A  
39 Thái Thịnh Láng Hạ Nguyên Hồng III B  
40 Phan Văn Trị Đầu đường Cuối đường III A  
41 Giải Phóng Đào Duy Anh Trường Chinh III A Phía đường tàu
42 Ngô Tất Tố Đầu đường Cuối đường III A  
43 Nguyên Hồng Đầu đường Cuối đường III A  

PHỤ VỤ 4:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: TÂY HỒ

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Thuỵ Khuê Thanh Niên Dốc Tam Đa II A  
2 Thuỵ Khuê Dốc Tam Đa Lạc Long Quân III A  
3 Nghi Tàm Thanh Niên Ngã ba Tứ Liên II B  
4 Yên Phụ Đầu đường Cuối đường II A  
5 Đặng Thai Mai Yên Phụ Biệt thự Tây Hồ III A  
6 Dốc Tam Đa Đầu đường Cuối đường III B  
7 Tô Ngọc Vân Yên Phụ Hồ bơi Quảng Bá III A  
8 Xuân Diệu Nghi Tàm Tô Ngọc Vân III A  
9 Lạc Long Quân Hoàng Hoa Thám Hồ Tây III A  
10 Lạc Long Quân Phường Xuân La Đê sông Hồng III B  
11 Đường Xuân La đi Xuân Đỉnh Lạc Long Quân hết phường Xuân La IV A  
12 Đê Nhật Tân Ngã ba Tứ Liên Lạc Long Quân III B  
13 Đê Phú thượng Lạc Long Quân Cầu Thăng Long IV B  
14 An Dương Yên Phụ Xí nghiệp KT cát IV B  
15 Mai Xuân Thưởng Đầu đường Cuối đường II A  
16 Đường kinh tế miền Tây Lạc Long Quân Hết quận Tây Hồ IV B  

PHỤ VỤ 4:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: THANH XUÂN

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Nguyễn Trãi (bao gồm cả đoạn Thanh Trì + Từ Liêm) Đầu đường Cuối đường II B  
2 Đường 70B thuộc phường Hạ Đình   IV A  
3 Đường 70B thuộc phường Kim Giang   IV B  
4 Đường Giải Phóng Trường Chinh hết phường Phương Liệt III B (Phía đường tàu)
5 Đường Giải Phóng Trường Chinh hết phường Phương Liệt III A  
6 Quan Nhân Đầu đường Cuối đường IV B  
7 Trường Chinh Đầu đường Cuối đường II B  
8 Khương Trung Đầu đường Cuối đường IV A  
9 Nguyễn Tuân Đường Nguyễn Trãi Cuối đường III B  
10 Đường vào Phân viện Nguyễn ái Quốc Đường Nguyễn Trãi Hết phường Nhân Chính III B  
11 Đường vào trường VNam - Angiêri Đường Nguyễn Trãi Đường rẽ phân viện Nguyễn Ái Quốc IV A  
12 Đường Vũ Trọng Phụng Đầu đường Cuối đường III B  
13 Hạ Đình Nguyễn Trãi Cuối đường III B  
14 Nguyễn Huy Tưởng Đầu đường Cuối đường IV A  
15 Đường Sân bay Đầu đường Cuối đường III B  
16 Đường Đông Tây I Đầu đường Cuối đường III B  
17 Đường Đông Tây II Đầu đường Cuối đường III B  
18 Đường kho gạo Đầu đường Cuối đường III B  
19 Đường 361 Cống Mọc Hết đường Nhân Chính IV B  
20 Phố Vọng Trường Chinh Giải Phóng III B  
21 Khương Hạ Khương Trung Giáp xẫ Định Công IV B (Tạm đặt tên)

PHỤ VỤ 4:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

QUẬN: CẦU GIẤY

STT Tên đường phố Đoạn đường Loại đường phố Mức Ghi chú
Từ Đến
1 Đường 32 Cầu Giấy Đường cao tốc II B  
2 Đường 32 Đường cao tốc hết quận Cầu Giấy III B  
3 Hoàng Quốc Việt Đường Bưởi Đường cao tốc III A Sau mở rộng
4 Nguyễn Phong Sắc Đường 32 Hoàng Quốc Việt III B  
5 Đường Cao tốc Đường 32 Hết quận Cầu Giấy III B  
6 Đường 69 Hoàng Quốc Việt Đường cao tốc IV B  
7 Đường vào Trung Hoà Cầu Trung Kính Hết xã Yên Hoà IV B  
8 Láng Trung - Hoà Lạc Trung Hoà Hết quận Cầu Giấy III B  
9 Đường Dịch Vọng 2 Nguyễn Phong Sắc Chùa Hà III B (Tạm đặt tên)
10 Đường Dịch Vọng 1 Đường 32 Đường Dịch Vọng 2 III A  

PHỤC LỤC 4:

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ

THỊ TRẤN: GIA LÂM

Mục lục Bấm để đi tới điều