vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 sau đây: — Quyết định 359-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 29/09/1992 Hiệu lực 15/10/1992 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 359-HĐBT Về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu 1992 · 359-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 359-HĐBT › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất của một số nhóm, mặt hàng của Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 sau đây:

1. Sửa tên nhóm mặt hàng có mã số 030600 là: "Động vật giáp xác (tôm, cua...) có mai, vỏ hoặc không, sống, tươi, ướp đông, ướp lạnh, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác có mai, vỏ đã hấp, luộc chín, có hoặc không ướp lạnh, ướp đông, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối và động vật thân mềm có mai, vỏ hoặc không, động vật không xương sống khác sống dưới nước thuộc nhóm 030700, sống, tươi, ướp lạnh, ướp đông, sấy khô, muối hoặc ngâm nước muối".

2. Sửa tên nhóm mặt hàng 260600 là: "quặng nhôm, quặng nhôm được làm giầu và các loại quặng ở nhóm 260800" và bổ sung thêm mặt hàng có mã số 260700 "quặng chì và quặng chì được làm giầu", có thuế suất 5%.

3. Sửa thuế suất của nhóm mặt hàng 260900 "quặng thiếc, quặng thiếc được làm giầu" là 20%.

4. Sửa tên và thuế suất nhóm mặt hàng 261000 là "quặng crôm, quặng crôm được làm giầu", có thuế suất 1%.

5. Bổ sung nhóm mặt hàng 261100 "quặng vonfram và quặng vonfram đã được làm giầu và các loại quặng khác ở các nhóm 261200, 261300, 261400, 261500, 251600, 261700" có thuế suất 2%.

6. Sửa thuế suất của mặt hàng "da sống, bì sống của trâu, bò, ngựa, lợn, cừu... (tươi, muối, khô, ngâm nước vôi...)" (thuộc nhóm 4100) là 5%.

7. Sửa tên và thuế của nhóm mặt hàng 4400 "gỗ và các mặt hàng bằng gỗ, than củi" như sau:

Mã số Nhóm, mặt hàng Thuế suất
1 2 3
4400 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ  
  - Gỗ tròn 20
  - Gỗ xẻ 20
  - Gỗ ván sàn sơ chế 20
  - Xà điện các loại 15
  - Cột điện các loại qua ngâm tẩm từ gỗ thông, bạch đàn 15
  - Khung cửa ra vào các loại 10
  - Khung cửa sổ các loại 10
  - Cầu thang các loại hoặc chi tiết cầu thang 10
  - Ván ốp tường 10
  - Ván khung trang trí trần nhà 10
  - Áo quan các loại 10
  - Thùng, bệ xe ô-tô các loại 10
  - Palet 10
  - Palet để làm cốp pha 10
  - Bao bì loại cao cấp (đựng chất lỏng) 10
  - Bao bì loại thông thường 10
  - Giá đỡ, kệ kho các loại 10
  - Gốc rễ cây chưa chế biến 10
  - Tủ các loại 5
  - Giường các loại 5
  - Bàn các loại ³ 5
  - Ghế ngồi các loại 5
  - Cánh cửa ra vào các loại 5
  - Cánh cửa sổ các loại 5
  - Ván sàn tinh chế các loại 5
  - Dăm gỗ 5
  - Ván dăm, ván sợi 5
  - Gốc rễ cây các loại đã qua chế biến 5
  - Ván dán các loại 5
  - Ván bóc, ván lạng 5
  - Ván ghép thanh các loại 5
  - Tranh gỗ các loại 0
  - Tượng gỗ các loại 0
  - Tủ, giường, bàn, ghế có khắc, chạm, trổ 0
  - Nông cụ, ngư cụ, v.v... 0
  - Đồ dùng sinh hoạt đời sống (cán chổi, cán búa, thìa, dĩa, muỗng, chân tay giả, v.v... 0
  - Nhạc cụ 0
  - Vỏ đài, vỏ tivi, vỏ đồng hồ, vỏ máy khâu, vỏ máy tính... 0
  - Khung tranh, đồ lưu niệm, đồ chơi, đồ trang sức bằng gỗ 0
  - Đồ dùng dạy học 0
  - Dụng cụ y tế 0
  - Dụng cụ nghiên cứu khoa học 0
  - Dụng cụ thể thao 0
  - Dụng cụ ngành địa chất, bưu điện 0
  - Bột gỗ, bột giấy các loại 0
  - Các sản phẩm gỗ có mức thuế suất 5%, 10% ghi ở trên nhưng chế biến từ gỗ rừng trồng 0
  - Các sản phẩm gỗ khác 0

8. Bỏ thuế suất 5% chung cho cả nhóm 710300 "đã quý các loại đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại..." và tách thành hai nhóm hàng sau:

- Đá quý, đá bán quý các loại dạng thô, chưa gia công, có thuế suất 5%.

- Đá quý, đá bán quý các loại đã chế tạo, có thuế suất 1%.