vanban.org

Điều 10. Chế độ phụ cấp cho người làm công tác quản lý, bảo vệ công trình cấp nước tập trung. — Quyết định 3562/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Sửa đổi, bổ sung: 2635/2009/QĐ-UBND · 27/11/2009
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/12/2003 Hiệu lực 25/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 2635/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn · 2635/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 3562/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 3562/2003/QĐ-UB
01/01/20102635/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/12/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3562/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chế độ phụ cấp cho người làm công tác quản lý, bảo vệ công trình cấp nước tập trung.

1. Đối với các xã đặc biệt khó khăn.

- Mức phụ cấp cho người quản lý, vận hành, bảo vệ Hệ thống cấp nước trong phạm vi toàn xã là 150.000 đồng/người/tháng.

- Mức phụ cấp cho người quản lý vận hành, bảo vệ hệ thống cấp nước trong phạm vi thôn, liên thôn: 100.000 đồng/người/tháng.

2. Đối với các xã có 50% đồng bào dân tộc thiểu số trở lên, các xã nghèo mức phụ cấp cho người quản lý vận hành, bảo vệ Hệ thống cấp nước là 100.000/đồng/người/tháng.

3. Kinh phí chi trả cho các khoản phụ cấp nêu trên tại khoản 1, 2 điều này do nguồn thu thu từ các hộ sử dụng nước theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần còn thiếu (nếu có) sẽ do các cấp ngân sách được phân công quản lý công trình cân đối bổ sung.

4. Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại khoản l, 2 điều này. Mức thù lao cho người quản lý, vận hành, bảo vệ tùy thuộc vào hiệu quả của công trình do cấp ra quyết định thành lập đơn vị quản lý công trình nước quy định (có sự thỏa thuận của Phòng Tài chính - kế hoạch huyện) và được chi trả từ khoản thu tiền từ các hộ sử dụng nước.

B. Quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn từ các nguồn vốn khác