vanban.org

Điều 5. Tiếp nhận người lang thang vào cơ sở bảo trợ xã hội — Quyết định 356/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 28/01/2021
Hải Phòng Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 245/2025/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố · 245/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 356/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 356/2016/QĐ-UBND
10/02/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 356/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiếp nhận người lang thang vào cơ sở bảo trợ xã hội

1. Trước thời hạn 10 ngày hết hạn nuôi dưỡng tạm thời theo thông báo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, các đơn vị tiếp nhận và nuôi dưỡng tạm thời người lang thang có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội ra Quyết định tiếp nhận các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của thành phố.

2. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị của Trường Lao động Xã hội Thanh Xuân, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội ra Quyết định tiếp nhận đối tượng người lang thang vào nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập của thành phố.

3. Hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm:

a) Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ (sử dụng theo mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

b) Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (sử dụng theo các mẫu 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC).

c) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân của đối tượng (nếu có);

d) Biên bản về việc tập trung người lang thang, có dán ảnh người lang thang (cỡ 3x4), ký nhận bàn giao đối tượng người lang thang giữa đơn vị làm công tác tập trung người lang thang và đơn vị nuôi dưỡng tạm thời người lang thang;

đ) Văn bản đề nghị của đơn vị nuôi dưỡng tạm thời người lang thang gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội trong trường hợp không xác định được địa chỉ nơi cư trú, đối tượng không có giấy tờ tuỳ thân; hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội trong trường hợp xác định được nơi cư trú của đối tượng nhưng không có người thân;

e) Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.