vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 356/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 28/01/2021
Hải Phòng Ban hành 07/03/2016 Hiệu lực 17/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 245/2025/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố · 245/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Quy định về trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 356/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đối với người lang thang trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 356/2016/QĐ-UBND
10/02/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/03/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 356/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người lang thang xin ăn: Là những người trực tiếp thực hiện hành vi xin ăn tại các nơi công cộng.

2. Người lang thang sinh sống ở nơi công cộng: Là những người không có nơi ở cố định và sử dụng những nơi công cộng như: Via hè, đường phố, vườn hoa, công viên, bến tàu, bến xe, nhà bỏ hoang làm nơi ăn, ngủ, sinh hoạt.

3. Đơn vị làm công tác tập trung người lang thang: Đoàn Liên ngành tập trung người lang thang thành phố; Tổ công tác tập trung người lang thang của quận, huyện.

4. Đơn vị tiếp nhận và nuôi dưỡng tạm thời người lang thang: Là các cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở đa chức năng của thành phố gồm: Trường Lao động Xã hội Thanh Xuân hoặc Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội số 2.

5. Đơn vị phối hợp giải quyết người lang thang trên địa bàn thành phố: Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị là đơn vị được giao trách nhiệm phối hợp giải quyết tình trạng người lang thang theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố.