vanban.org

Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND Về Đề án Quản lý quỹ nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hà Nội Ban hành 10/12/2008 Hiệu lực 20/12/2008 Hết hiệu lực một phần
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 20/12/2008 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2008/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án Quản lý quỹ nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Hà Nội ________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Đề án Quản lý quỹ nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Hà Nội kèm theo Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 của UBND thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của các đại biểu HĐND thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Quản lý quỹ nhà biệt thự trên địa bàn thành phố Hà Nội với các nội dung chính như sau:

1. Mục đích, yêu cầu của việc quản lý quỹ nhà biệt thự

- Nhằm quản lý, khai thác có hiệu quả quỹ nhà biệt thự; nâng cao điều kiện sống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đảm bảo an ninh trật tự; tạo lập nếp sống văn minh đô thị trong các khu nhà biệt thự; duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường và cải tạo xây dựng theo quy định.

- Bảo tồn, tôn tạo những biệt thự có giá trị kiến trúc.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng biệt thự.

- Thực hiện chủ trương của Đảng, nhà nước về tư nhân hóa nhà ở để giảm chi ngân sách cho việc quản lý, sửa chữa biệt thự; việc tổ chức bán nhà biệt thự được quản lý chặt chẽ theo nội dung của Đề án; tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được quản lý, sử dụng, sở hữu nhà biệt thự trên địa bàn thành phố thực hiện theo quy định của Đề án này và các quy định có liên quan.

3. Tiêu chí xác định biệt thự không bán

- 42 biệt thự khu trung tâm chính trị Ba Đình (giới hạn bởi phía nam đường Hoàng Hoa Thám, phố Phan Đình Phùng, phía tây đường Hoàng Diệu, phía bắc phố Trần Phú, đường Hùng Vương, đường Lê Hồng Phong, phía bắc phố Đội Cấn, phía đông phố Ngọc Hà và đường dốc Ngọc Hà theo thống nhất giữa UBND thành phố và Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 12/TTr-BXD-UBND ngày 06/3/2000 trình Thủ tướng Chính phủ) đã quy định tại Quyết định số 4591/QĐ-UB ngày 07/09/2000 của UBND thành phố về Danh mục Biệt thự không tư nhân hóa (chi tiết tại Phụ lục số 01).

- Các biệt thự do thành phố quản lý đang cho các doanh nghiệp thuê sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh thì không bán và thực hiện quản lý theo các quy định hiện hành.

- Biệt thự đang là nhà công vụ; biệt thự cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuê làm trụ sở; biệt thự có đan xen sử dụng giữa trụ sở cơ quan với các hộ dân, có tỷ lệ phần diện tích sử dụng của cơ quan trên 50% thì không bán, di chuyển các hộ dân để làm trụ sở cơ quan; biệt thự đã có quyết định của cấp có thẩm quyền thu hồi để lập dự án.

- Biệt thự chưa bán có khuôn viên đất thuộc sở hữu nhà nước lớn hơn 500m2 (năm trăm mét vuông) và diện tích đất bình quân cho mỗi hộ đang sử dụng lớn hơn hạn mức đất ở của khu vực.

- Biệt thự chưa bán có số hộ thuê trọn biển ít hơn 03 hộ và diện tích đất bình quân cho mỗi hộ đang sử dụng lớn hơn hạn mức đất ở của khu vực.

- Biệt thự chưa bán có giá trị về kiến trúc cần bảo tồn, tôn tạo. 

Ngoài danh mục 42 biệt thự khu trung tâm chính trị Ba Đình (chi tiết tại Phụ lục số 01) và 46 biệt thự do thành phố quản lý đang cho các doanh nghiệp thuê sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (chi tiết tại Phụ lục số 02), đối với những biệt thự còn lại, giao UBND thành phố rà soát, xây dựng danh mục biệt thự không bán và danh mục biệt thự được bán theo các tiêu chí của Đề án để báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

4. Xác định cấp độ, nguyên tắc bảo tồn, tôn tạo 

- Cấp độ 1: Đối với các biệt thự có giá trị về kiến trúc, bảo tồn nguyên trạng về không gian và hình dáng kiến trúc công trình, diện tích đất khuôn viên biệt thự, mật độ xây dựng, số hộ sử dụng. Đối với các loại biệt thự này ngoài việc quản lý theo các quy định về nhà ở, đất ở cần thực hiện theo quy định về bảo tồn, tôn tạo.

- Cấp độ 2: Gồm những biệt thự nằm trên các tuyến phố chính trên địa bàn bốn quận nội thành cũ: Phan Đình Phùng, Quán Thánh, Điện Biên Phủ, Hoàng Diệu, Đường Thanh Niên, Trần Phú, Nguyễn Thái Học, Lê Hồng Phong, Hùng Vương, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Quang Trung, Tràng Thi, Lê Phụng Hiểu, Ngô Quyền, Phan Chu Trinh, Bà Triệu, Hàng Bài, Nguyễn Du (ngoài các biệt thự thuộc cấp độ 1). Đối với các biệt thự này, cho phép cải tạo, sửa chữa nhưng phải đảm bảo các điều kiện về quy hoạch, kiến trúc, mật độ xây dựng, số hộ sử dụng.

- Cấp độ 3: Không cần bảo tồn, tôn tạo đối với những biệt thự còn lại, thực hiện quản lý về sử dụng, cải tạo, sửa chữa theo các quy định hiện hành của nhà nước và thành phố. Giao UBND thành phố xác định danh mục biệt thự cụ thể được bảo tồn, tôn tạo theo các cấp độ khác nhau.

5. Nội dung quản lý quỹ nhà biệt thự

Giao UBND thành phố căn cứ các nội dung và nguyên tắc quản lý quỹ nhà biệt thự đã ghi trong Đề án, có quy định cụ thể về quản lý không gian, kiến trúc; về cải tạo, bảo tồn và xây dựng lại các biệt thự; về xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành và theo đúng các nguyên tắc quản lý quỹ nhà biệt thự trong Đề án kèm theo Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 21/11/2008 do UBND thành phố trình HĐND thành phố khóa XIII tại kỳ họp thứ 17.

6. Bán nhà biệt thự

6.1. Đối tượng mua

Người đang ở thuê hợp pháp nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước trong danh mục được phép bán trên địa bàn thành phố Hà Nội theo đúng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và các quy định của Trung ương có liên quan.

6.2. Giá bán biệt thự

a) Giá nhà: Thực hiện theo Quyết định số 28/QĐ-UB ngày 06/01/1995 của UBND thành phố về giá chuẩn nhà ở xây dựng mới;

b) Giá đất
b.1) Đối với phần diện tích đất ở trong định mức Mức thu 40% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12/09/1997 về giá các loại đất và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12/3/2004 của UBND thành phố về phân loại đường phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm cả những đường phố mới đặt tên, mới được đầu tư xây dựng tính tới thời điểm bán) nhân với hệ số K = 2,7;
b.2) Đối với phần diện tích đất ở vượt định mức

Áp dụng mức thu 100% giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm tại thời điểm bán theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 khoản 2 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
b.3) Đối với các trường hợp là người có công với cách mạng, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của

6.3. Phương thức bán; các chế độ miễn, giảm tiền nhà, tiền sử dụng đất khi mua nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và các quy định của Trung ương có liên quan.

6.4. Xử lý chuyển tiếp đối với những hồ sơ mua nhà biệt thự Xác định ngày 25/9/2007 là ngày Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành, áp dụng cho các trường hợp mua nhà biệt thự như sau:

6.4.1. Nếu đã ký Hợp đồng mua nhà trước ngày 25/9/2007 (trước ngày Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ hiệu lực thi hành): - Đối với phần diện tích đất ở trong định mức: Mức thu 40% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12/09/1997 về giá các loại đất và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12/3/2004 của UBND thành phố về phân loại đường phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm cả những đường phố mới đặt tên tính tới thời điểm bán) nhân với hệ số K = 1,8 theo quy định tại Quyết định số 119/2004/QĐ-UB ngày 04/8/2004 của UBND thành phố. - Đối với phần diện tích đất ở vượt định mức: Mức thu 100% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12/09/1997 về giá các loại đất và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12/3/2004 của UBND thành phố về phân loại đường phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm cả những đường phố mới đặt tên tính tới thời điểm bán) nhân với hệ số K = 1,8 theo quy định tại Quyết định số 119/2004/QĐ-UB ngày 4/8/2004 của UBND thành phố.

6.4.2. Nếu ký Hợp đồng mua nhà sau ngày 25/9/2007 (sau ngày Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/8/2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành):

- Đối với phần diện tích đất ở trong định mức: Mức thu 40% giá đất quy định tại Quyết định số 3519/QĐ-UB ngày 12/09/1997 về giá các loại đất và Quyết định số 35/2004/QĐ-UB ngày 12/3/2004 của UBND thành phố về phân loại đường phố trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm cả những đường phố mới đặt tên tính tới thời điểm bán) nhân với hệ số K = 2,7.

- Đối với phần diện tích đất ở vượt định mức: Mức thu 100% giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm tại thời điểm bán theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.

Điều 2. Giao UBND thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến chỉ đạo về Đề án quản lý quỹ nhà biệt thự và tổ chức thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện, những vấn đề vướng mắc phát sinh, UBND thành phố thống nhất với Thường trực HĐND thành phố, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện và báo cáo lại kết quả với HĐND thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Thường trực HĐND thành phố, các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 17.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hà Nội khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ 17./.

CHỦ TỊCH     

(Đã ký) 

Ngô Thị Doãn Thanh 

Phụ lục 01

Danh mục 42 biệt thự không được bán

Phụ lục số 01

DANH MỤC 42 BIỆT THỰ KHÔNG ĐƯỢC BÁN

 (Kèm theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND

ngày 10 ngày 12 năm 2008 của HĐND thành phố Hà Nội)

TT Địa điểm DTKV đất cả biển (m2) Số
tầng
DTSD nhà cả biển (m2) Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
  I. QUẬN BA ĐÌNH        
*
       1
3 Nguyễn Cảnh Chân 270.0 2 173.0 VP Trung ương Đảng QL
*
       2
5 Nguyễn Cảnh Chân 280.0 2 363.8 VP Trung ương Đảng QL
*
       3
51 Phan Đình Phùng 210.0 3 582.0 VP Trung ương Đảng QL
*
       4
59+61 Phan Đình Phùng 280.0 2 346.4 VP Trung ương Đảng QL
*
       5
65B Phan Đình Phùng                                                 + Ngôi 1                                              + Ngôi 2 210                                         0                                                      0 2                       2                   1 266                                     212                                54 VP Trung ương Đảng QL
*
       6
65A Phan Đình Phùng 591.0 2 350.0 VP Trung ương Đảng QL
*
       7
67 Phan Đình Phùng 669.0 3 221.0 VP Trung ương Đảng QL
*
       8
69 Phan Đình Phùng 555.0 3 221.0 VP Trung ương Đảng QL
*
       9
71 Phan Đình Phùng 571.0 2 236.0 VP Trung ương Đảng QL
10 78 Phan Đình Phùng 1097.0 2 218.0 VP Trung ương Đảng QL
11 49 Phan Đình Phùng 1444.0 2 341.0 VP Trung ương Đảng QL
*
     12
53 Phan Đình Phùng 1005.0 2.5 237.0 VP Trung ương Đảng QL
13 55 Phan Đình Phùng 992.0 2.5 250.0 VP Trung ương Đảng QL
14 57 Phan Đình Phùng 1026.0 2.5 310.0 VP Trung ương Đảng QL
15 64 Phan Đình Phùng 1595.0 2.5 550.0 VP Trung ương Đảng QL
16 66 Phan Đình Phùng 1595.0 2.5 703.0 VP Trung ương Đảng QL
17 68 Phan Đình Phùng 700.0 2 220.0 VP Trung ương Đảng QL
18 68A Phan Đình Phùng 813.0 2 215.0 VP Trung ương Đảng QL
19 72 Phan Đình Phùng 1312.0 4 357.0 VP Trung ương Đảng QL
20 74 Phan Đình Phùng 1252.0 4 657.0 VP Trung ương Đảng QL
21 76 Phan Đình Phùng 1146.0 2 226.0 VP Trung ương Đảng QL
22 62 Phan Đình Phùng 315.0 2 430.0 VP Trung ương Đảng QL
23 4 Hoàng Diệu 2068.0 2 613.0 VP Trung ương Đảng QL
* 
      24
60 Hoàng Diệu   280.0 3 31.0 Cty QL cho thuê
*
     25
6 Hoàng Diệu 4118.0 2.5 386.0 VP Trung ương Đảng QL
26 26 Hoàng Diệu 650.0 2 350.0 VP Trung ương Đảng QL
27 30 Hoàng Diệu 4500.0 2 386.0 VP Trung ương Đảng QL
28 34 Hoàng Diệu 700.0 3   VP Trung ương Đảng QL
29 7 Chùa Một Cột   3   VP Trung ương Đảng QL
30 11 Chùa Một Cột   3   VP Trung ương Đảng QL
31 6 Bà Huyện Thanh Quan   3   VP Trung ương Đảng QL
32 4 Bà Huyện Thanh Quan 890.0 3 638.0 VP Trung ương Đảng QL
*
      33
4 Tôn Thất Thiệp 357.0 2 190.0 Cty QLPTN HN QL
*
      34
45 Trần Phú 326.0 2 529.0 Cty QLPTN HN QL
*
      35
25 Hùng Vương 250.0 2 170.0 VP Trung ương Đảng QL
*
      36
9 Đường Thanh Niên 476.0 3 489.0 VP Trung ương Đảng QL
37 10 Khúc Hạo 1242.0 2 201.0 VP Trung ương Đảng QL
II. QUẬN HOÀN KIẾM      
*
      38
82 Quán Sứ 606.02 2 285.70 Cty QLPTN HN QL
*
      39
42 Quang Trung 486.86 2 193.00 Cty QLPTN HN QL
III. QUẬN HAI BÀ TRƯNG      
*
      40
5 Thuyền Quang 350 2 265.3 Bộ CA QL
*
      41
36 Tăng Bạt Hổ 220 2 164 Cty QLPTN HN QL
*
      42
38 Tăng Bạt Hổ 281 2 124 Cty QLPTN HN QL
 

* Ghi chú: Trong số 42 biệt thự không được bán, có 21 biệt thự (*) có giá trị kiến trúc.

Phụ lục 02

Danh mục 46 biệt thự thành phố quản lý

Phụ lục số 02

DANH MỤC 46 BIỆT THỰ THÀNH PHỐ QUẢN LÝ:

DOANH NGHIỆP THUÊ - KHÔNG BÁN.

(Kèm theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-HĐND

ngày 10 ngày 12 năm 2008 của HĐND thành phố Hà Nội)

TT Địa điểm DTKV đất cả biển (m2) Số
tầng
DTSD nhà cả biển (m2) Số hộ thuê cả biển Số hộ đã bán (hộ) Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
   I. QUẬN BA ĐÌNH            
1 168 Quán Thánh 500.0 2 110.0 0 0 Cty ăn uống Ba Đình
2 17 Điện Biên Phủ 495.0 2 500.0 0 0 Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng nhà
3 D11a Giảng Võ 401.0 2 276.0 0 0 Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng nhà
4 D11b Giảng Võ 321.0 2 276.0 0 0 Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng nhà
5 9 Tôn Thất Thiệp 398.09 2 323.34 0 0 Tập đoàn Dầu khí VN
6 5 Ông Ích Khiêm 1334.40 2 1813.72 0 0 Tổng công ty Cafe VN
7 38 Phan Đình Phùng 2600.60 3 1744.00 0 0

Công ty Cổ phần

 Tổng Bách Hoá

8 281 Đội Cấn 9146.20 3 2236.79 0 0 Công ty Du lịch xúc tiến đầu tư
9 49 Nguyễn Thái Học 222.90 2 151.10 0 0 Công ty điện thoại HN
10 57 Trần Phú 1048.10 2 649.10 0 0

Công ty du lịch

Khách sạn Kim  Liên

III. QUẬN HOÀN KIẾM          
11 59 Hai Bà Trưng 287 3 381 0 0 Công ty Kinh doanh Dịch vụ nhà
12 66 B Trần Hưng Đạo 516.55 2 250 0 0 Công ty xe Khách
13 56 Trần Quốc Toản 2025 2 400 1 + 2 CQ 0 Nhà máy thực phẩm Chùa Bộc
& Cty Vật liệu và Công nghệ
14 70 Lý Thường Kiệt 507.05 2 103.3 3 1 Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng nhà
15 17 Phan Chu Trinh 468.29 2 65.2 2 0 Cty Cổ phần Kinh doanh và Xây dựng nhà
16 53 Bà Triệu 293.09 1 73.9 0 0 Tổng Cty Truyền thông đa phương tiện
17 14 Trần Hưng Đạo 584.77 3 212.22 0 0 Công ty Tem
18 210 Trần Quang Khải 3.507.80 3 2.116.17 9+CQ 8 Công ty Thực phẩm Miền Bắc
19 6 Tràng Tiền 503.35 2 915.1 0 0 Cty XNK Nông sản HN
20 36 Bà Triệu 643.62 3 163.07 0 0 Cty XNK tạp phẩm HN
21 4 Tràng Thi 134.63 2 226.45 0 0 Hãng Hàng không VN
22 8 Tràng Thi 1.827.69 3 1.343.99 0 0 Cty máy và phụ tùng
23 16+18 Tràng Thi 944.4 3 865.42 0 0 Tổng Cty XNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật
24 22B Hai Bà Trưng 1.543.90 2 1.728.14 0 0 Tổng Cty phát hành sách
25 96 Trần Hưng Đạo 1.118.45 3 1.309.60 0 0 Cty XNK Intimex
26 15B Tràng Thi 251.7 2 169 0 0 Cty TNDV Tràng Thi
27 38+40 Lê Thái Tổ 682.62 2 691.4 0 0 Tổng Cty Thương mại Hà Nội
28 5 Đường Thành 277 4 654.9 0 0 Cty nước và Môi trường Việt Nam
29 29 Hàng Bài 378.9 2 450.2 0 0 Cty Triển lãm và nhiếp ảnh
30 1 Lê Thái Tổ 870.88 2 296.18 0 0 Công ty CP Thủy Tạ
31 135 Phùng Hưng 455.53 3 480.25 0 0 Cty Đầu tư Phát triển nhà số 5
32 48 Lê Thái Tổ 284.9 2 291 0 0 Cty CP Đầu tư TMDV Tổng hợp
33 40 Phùng Hưng 489.9 3 824.85 0 0 Tổng Cty XD Đường thủy
IV. QUẬN HAI BÀ TRƯNG          
34 3 Nguyễn Huy Tự 293 2 252 0 0 Cty nước ngoài thuê
35 26 Nguyễn Huy Tự 241 2 310 0 0 Doanh nghiệp thuê
36 340 Bà Triệu 561 2 1.200 0 0 BQL Đầu tư Dầu khí Nghi Sơn
37 40 Tăng Bạt Hổ 612 2 450 0 0 Cty TNHN Gia Bảo
38 8 Thuyền Quang 523 2 321 0 0 Cty Chestterton
39 74 Nguyễn Du 657.70 3 525.40 0 0 CTy vận tải thuê tàu
40 54 Nguyễn Du 508.50 3 882.30 0 0 CTy điều hành HD Du lịch
41 54 Trần Nhân Tông 482.50 3 908.00 0 0 CTCP giám định XNK VINACONTROL
42 96 Yết Kiêu 155.00 3 247.30 0 0 CTCP giám định XNK VINACONTROL - Chi nhánh tại HN
43 80 Nguyễn Du 820.53 3 1565.20 0 0 NXB văn hoá TT                                                                                                            Tổng Công ty Điện lực Dầu khí VN
44 69 Nguyễn Du 606.70 2 560.20 0 0 Tập đoàn Dầu khí VN
45 17 Nguyễn Đình Chiểu 413.57 2 269.20 0 0 CT XD& PTN đường sắt
46 26 Tăng Bạt Hổ 454.80 2 187.96 0 0 CT XNK& thiết bị dầu khí