Điều 22. Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm. — Quyết định 351/TC-QĐ-CĐKT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2008
Thay thế: 32/2008/QĐ-BTC · 29/05/2008
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 29 năm
01/01/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 351/TC-QĐ-CĐKT › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong các đơn vị HCSN".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm 1997. Những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và tính hao mòn TSCĐ trong khu vực HCSN trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ
Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình
Điều 4. Trong các đơn vị HCSN, một số loại TSCĐ được quy định đặc biệt như sau:
Điều 5. Cách xác định đối tượng ghi cho một loại TSCĐ có tính đặc thù làm căn cứ theo dõi, quản lý, ghi chép trên sổ kế toán TSCĐ:
Điều 6
Điều 7. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Về nguyên tắc, nguyên giá TSCĐ được xác định trên cơ sở giá thực tế hình thành TSCĐ
Điều 11. Phụ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên giá các TSCĐ hữu hình được xác định cụ thể như sau:
Điều 12. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau:
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Việc theo dõi, quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định phải tuân theo nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán tài sản cố định:
Điều 16. Việc điều động, nhượng bán, thanh lý TSCĐ ở các đơn vị HCSN phải tuân thủ đúng các quy định sau:
Điều 17
Chương III — NHỮNG QUI ĐỊNH VỀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 18. Quy định bắt buộc chung: Về nguyên tắc thời gian sử dụng của tài sản cố định được xác định căn cứ vào các tiêu chuẩn dưới đây:
Điều 19. Quy định vận dụng trong các trường hợp đặc biệt:
Điều 20. Đối với các tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng do đơn vị tự quyết định cho phù hợp nhưng không quá 20 năm và không dưới 3 năm.
Điều 21. Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải được tính hao mòn TSCĐ hàng năm.
Điều 22. Hao mòn TSCĐ được tính một năm 1 lần vào tháng 12 hàng năm.
Điều 23. Các TSCĐ đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng thì không phải tính hao mòn nữa.
Điều 24. Các TSCĐ chưa tính hao mòn đủ mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được nữa thì không phải tính hao mòn nữa.
Điều 25. Mức hao mòn của từng TSCĐ thuộc đối tượng, phạm vi nêu trên được tính theo công thức sau:
Điều 26
Điều 27. Mức tính hao mòn cho năm cuối cùng thuộc thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số hao mòn luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó.
Điều 28. Mọi tài sản cố định của đơn vị hành chính sự nghiệp huy động sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp có thu hoặc hoạt động cho thuê đều phải trích khấu hao.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Khung thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn các loại tài sản cố định
Phụ lục 1. Ví dụ tính hao mòn tài sản cố định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy