vanban.org

Điều 12. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau: — Quyết định 351/TC-QĐ-CĐKT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2008 Thay thế: 32/2008/QĐ-BTC · 29/05/2008
Bộ Tài chính Ban hành 22/05/1997 Hiệu lực 01/01/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước · 32/2008/QĐ-BTC
Quyết định số 351/TC-QĐ-CĐKT Về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp 1997 · 351/TC-QĐ-CĐKT
01/01/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 351/TC-QĐ-CĐKT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được xác định cụ thể theo từng loại như sau:

Đất: Được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất được sử dụng.

Bằng phát minh sáng chế: Giá trị bằng phát minh sáng chế được xác định bởi các chi phí đơn vị phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế hoặc đơn vị mua lại bản quyền bằng sáng chế của các nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài.

Bản quyền tác giả: Là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.

Chi phí phần mềm máy vi tính: Là số chi trả cho việc thuê lập trình hoặc mua phần mềm máy vi tính theo các chương trình của đơn vị (đối với các đơn vị thực hiện ghi chép, quản lý bằng máy vi tính)

4 - Các quy định cụ thể về quản lý TSCĐ