Điều 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện hỗ trợ các chính sách quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 9, điểm b khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 13, Điều 17 và Điều 20 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố
1. Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quy định này lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao y theo đúng quy định. Trường hợp các giấy tờ theo quy định của pháp luật được cấp dưới dạng bản điện tử thì nộp bản điện tử.
b) Trường hợp nộp hồ sơ tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các thành phần hồ sơ phải được scan hoặc chụp từ bản chính, bảo đảm rõ ràng, đầy đủ và hợp lệ.
2. Thành phần Hồ sơ
a) Hỗ trợ mua máy cấy, hệ thống thiết bị gieo mạ phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất lúa (khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND); Hỗ trợ thiết bị, máy móc cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản (khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND); Hỗ trợ trang thiết bị, công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi (Điều 20 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Bản chính hoặc bản chứng thực Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị; bản gốc hoặc bản chứng thực, hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; chứng thư thẩm định giá của cơ quan thẩm định giá hoặc báo giá/thông báo giá của đơn vị sản xuất, phân phối độc quyền. Tại hợp đồng mua máy móc, thiết bị hoặc hóa đơn phải ghi rõ: máy móc, thiết bị là mới, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng được tiêu chuẩn cơ sở đã công bố hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (nếu có);
Phương án sản xuất kinh doanh của tổ chức/cá nhân đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 03 của Phụ lục kèm theo Quyết định này đối với trường hợp hỗ trợ mua máy cấy, hệ thống thiết bị gieo mạ phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất lúa;
Các tài liệu minh chứng đáp ứng các quy định điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND (đối với trường hợp hỗ trợ thiết bị, máy móc cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản): Bản chính hoặc bản chứng thực giấy phép xây dựng nếu có công trình xây dựng phục vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm cây trồng tại vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; Văn bản chứng minh công suất thiết kế đạt tối thiểu 20 tấn/tháng/cơ sở;
Các tài liệu minh chứng đáp ứng các quy định khoản 2 Điều 20 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND (đối với trường hợp hỗ trợ trang thiết bị, công nghệ xử lý chất thải trong chăn nuôi): Các tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Chăn nuôi; Hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Hỗ trợ xây dựng nhà màng, nhà lưới để sản xuất một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao (Điều 9 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật về xây dựng (lắp đặt) mới nhà màng, nhà lưới; chứng thư thẩm định giá của cơ quan thẩm định giá hoặc báo giá/thông báo giá của đơn vị sản xuất, phân phối độc quyền;
Bản chính hoặc bản chứng thực tài liệu minh chứng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia hiện hành về nhà màng, nhà lưới (nhà ươm, trồng cây nông nghiệp).
c) Hỗ trợ nhập khẩu giống vật nuôi, thủy sản (điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền và quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư và đối với các trường hợp được quy định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án của chủ đầu tư với các trường hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư;
Bản sao có chứng thực hồ sơ nhập khẩu giống kèm theo bản dịch Tiếng Việt có xác nhận đơn vị dịch thuật công chứng theo quy định; Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính theo quy định của pháp luật; biên bản giao nhận con giống;
Bản sao có chứng thực các văn bản minh chứng việc đáp ứng các quy định về điều kiện sản xuất giống, nhập khẩu giống vật nuôi, thủy sản tại Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Luật Chăn nuôi hoặc khoản 1 Điều 24 và Điều 27 Luật Thủy sản.
d) Hỗ trợ phát triển sản xuất trồng trọt hữu cơ (Điều 17 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 02A của Phụ lục kèm theo Quyết định này;
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn hữu cơ do các tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
3. Trình tự giải quyết thủ tục hành chính đối với các nội dung hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện (khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 17, Điều 20 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để trả lời tổ chức, cá nhân.
b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và thực địa, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính đối với các nội dung hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện (điểm b khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND):
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét tính hợp lệ của hồ sơ của các tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để trả lời tổ chức, cá nhân.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ và thực địa (nếu cần) và báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ, thực địa.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ, thực địa cơ quan được giao thực hiện chính sách thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành Quyết định hỗ trợ.
5. Cách thức trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội; gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
6. Tổ chức chi trả hỗ trợ đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại Điều 3 Quyết định này:
Sau khi có quyết định hỗ trợ, cơ quan thực hiện chính sách thực hiện giải ngân kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác theo quy định. Trường hợp trong năm ngân sách phát sinh số lượng hồ sơ đủ điều kiện được hỗ trợ vượt quá dự toán kinh phí đã được giao, cơ quan thực hiện chính sách vẫn thực hiện việc kiểm tra, lập báo cáo và ban hành Quyết định hỗ trợ theo quy định. Việc chi trả kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc:
a) Ưu tiên chi trả đối với các trường hợp đối tượng thụ hưởng chính sách đã đăng ký nhu cầu hỗ trợ với cơ quan thực hiện chính sách để làm cơ sở xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện chính sách và giao dự toán ngân sách cho cơ quan được giao thực hiện chính sách.
b) Đối với các trường hợp vượt dự toán, cơ quan thực hiện chính sách có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét bổ sung kinh phí hoặc bố trí chi trả trong kỳ ngân sách tiếp theo nhằm bảo đảm quyền được hưởng chính sách hỗ trợ của tổ chức, cá nhân; đồng thời có thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân biết.