Điều 6. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Việc lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 59 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, quy định pháp luật có liên quan.
2. Hạn chế xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ phát triển.
3. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, quy trình kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT, quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng đã ký. Không được để ùn ứ, quá tải ảnh hưởng đến môi trường.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý.
Căn cứ hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan để xử lý đúng quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt.