vanban.org

Điều 17. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án có sử dụng đất — Quyết định 35/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/06/2021 Hiệu lực 15/06/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2021/QĐ-UBND
15/06/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Lập, phê duyệt và công bố danh mục dự án có sử dụng đất

1. Tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Thực hiện theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

2. Lập danh danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Thực hiện theo khoản 2 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

3. Phê duyệt danh mục dự án: Thực hiện theo khoản 3 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.

4. Công bố danh mục dự án:

a) Căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không muộn hơn 07 ngày (bảy ngày) làm việc, kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt.

b) Ngoài trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại điểm a nêu trên, thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất phải được đăng tải với ngôn ngữ bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) đối với dự án phải thực hiện đấu thầu quốc tế được quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này.

c) Nội dung công bố thông tin: - Thông báo mời quan tâm, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư. - Địa chỉ, số điện thoại, số fax của Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Các thông tin khác (nếu cần thiết).