Điều 10. Lập, đề nghị, thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, trình tự thực hiện như sau:
a) Hàng năm căn cứ danh mục dự án đầu tư đã được UBND tỉnh thống nhất tại Điều 9 Quy định này, các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và UBND cấp huyện lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; thời hạn đề xuất chấp thuận chủ trương dự án nằm trong danh mục nêu trên phải hoàn thành trong 03 năm đầu của kỳ kế hoạch.
b) Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư (bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh).
c) Thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết: Thực hiện theo quy định của Bộ thủ tục hành chính được công bố và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Thừa Thiên Huế tại địa chỉ: https://www.tthc.thuathienhue.gov.vn/ và trên trang thông tin điện tử của cơ quan đầu mối tiếp nhận.
d) Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư: Theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, khoản 6 và 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/ND-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
đ) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư phải quy định rõ hình thức lựa chọn nhà đầu tư và giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo Chương IV Quy định này.
2. Đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư lập, trình tự thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư lập hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ: Sở Kế hoạch và Đầu tư (bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở tại Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh).
c) Thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết: Thực hiện theo quy định của Bộ thủ tục hành chính được công bố và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Thừa Thiên Huế tại địa chỉ: https://www.tthc.thuathienhue.gov.vn/ và trên trang thông tin điện tử của cơ quan đầu mối tiếp nhận.
d) Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư: Theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, khoản 6 và 7 Điều 31 Nghị định số 31/2021/ND-CP.
đ) Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư: Theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, khoản 7 và 8 Điều 31 Nghị định số 31/2021/ND-CP.
e) Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư phải quy định rõ hình thức lựa chọn nhà đầu tư và giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo Chương IV Quy định này. Trường hợp dự án đáp ứng khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư; điểm a, b khoản 5 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP; UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư theo quy định.
g) Trường hợp khi thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh, đồng thời đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư đề xuất chấp thuận chủ trương; nộp hồ sơ thẩm định, phê duyệt chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Điều 11 Quy định này. Sau khi có chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.
3. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội,