Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 88/2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
“a) Loại bỏ diện tích quy hoạch cát xây dựng tại điểm quy hoạch số 90 (khu vực suối La La, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam) với diện tích 20,4ha; Điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch vật liệu san lấp tại điểm quy hoạch số 92 với diện tích 16,471ha tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
Thông số về diện tích, trữ lượng của các loại vật liệu sau khi điều chỉnh quy hoạch được thể hiện như sau:
- Đá xây dựng: Tổng diện tích 961,5ha; tổng trữ lượng dự báo 455.901.134m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 71,0ha; trữ lượng dự báo 47.302.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 164,5ha; trữ lượng dự báo 68.110.000m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 382,8ha; trữ lượng dự báo 191.002.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 17,00ha; trữ lượng dự báo 5.171.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 326,2ha; trữ lượng dự báo 144.316.134m³.
- Sét gạch ngói: Tổng diện tích 724,1ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 203,2ha; trữ lượng dự báo 2.994.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 56,6ha; trữ lượng dự báo 856.504m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 29,0ha; trữ lượng dự báo 319.326m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 348,0ha; trữ lượng dự báo 7.177.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 87,3ha; trữ lượng dự báo 1.746.000m³.
- Cát xây dựng: Tổng diện tích 1.003,7ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 24,0ha; trữ lượng dự báo 250.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 435,7ha; trữ lượng dự báo 4.662.383m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 73,0ha; trữ lượng dự báo 738.000m³;
+ Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Tổng diện tích 262,1ha; trữ lượng dự báo 4.451.845m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 10,7ha; trữ lượng dự báo 126.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 198,20ha; trữ lượng dự báo 2.084.100m³.
- Đá chè xây dựng: Tổng diện tích 713,4ha; tổng trữ lượng dự báo 22.404.627m³. Trong đó:
+ Huyện Bác Ái: Tổng diện tích 43,0ha; trữ lượng dự báo 1.290.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 82,0 ha; trữ lượng dự báo 2.220.532m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 185,4ha; trữ lượng dự báo 7.145.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 100,0 ha; trữ lượng dự báo 2.965.455m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 255,3ha; trữ lượng dự báo 7.373.000m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 47,7ha; trữ lượng dự báo 1.410.640m³.
- Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.493ha; tổng trữ lượng dự báo 83.531.059m³. Trong đó:
+ Huyện Bắc Ái: Tổng diện tích 336,0ha; trữ lượng dự báo 16.950.000m³;
+ Huyện Ninh Sơn: Tổng diện tích 361,9ha; trữ lượng dự báo 24.474.000m³;
+ Huyện Thuận Bắc: Tổng diện tích 233,7ha; trữ lượng dự báo 9.290.000m³;
+ Huyện Ninh Hải: Tổng diện tích 169,0ha; trữ lượng dự báo 10.300.000m³;
+ Huyện Ninh Phước: Tổng diện tích 142,6ha; trữ lượng dự báo 7.189.050m³;
+ Huyện Thuận Nam: Tổng diện tích 250,10ha; trữ lượng dự báo 15.328.009m³.”
(Chi tiết tại Phụ lục II)