Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn theo qui định tại Điều 65 Luật An toàn thực phẩm, khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018.
2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm huyện, thành phố; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo các nội dung được phân công, phân cấp tại Quy định này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm huyện, thành phố; tổ chức triển khai thực hiện các qui định của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn cho các đơn vị, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.
4. Quản lý an toàn thực phẩm
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận, bao gồm: bếp ăn tập thể tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (bao gồm cả trường tiểu học và trung học cơ sở), trung học phổ thông trên địa bàn; bếp ăn tập thể tại các bệnh viện tuyến huyện; nhà ăn, căng tin, nhà khách của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại các chợ, hội chợ có ẩm thực, khu du lịch, lễ hội, địa điểm diễn ra các sự kiện do tỉnh, huyện, thành phố tổ chức trên địa bàn;
c) Hoạt động kinh doanh, quảng cáo thực phẩm chức năng tại các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân (quầy thuốc, nhà thuốc) trên địa bàn;
d) Các chợ trên địa bàn (trừ chợ đầu mối nông sản);
đ) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân cấp quản lý trên địa bàn, thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
5. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế, do cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã;
c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương, do cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã.
6. Tổ chức tập huấn, cấp giấy xác nhận tập huấn về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý.
7. Tổ chức thanh, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm.
8. Giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các lễ hội, hội chợ, sự kiện văn hóa, thể thao do huyện, thành phố tổ chức.
9. Thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm theo phân cấp trên địa bàn; các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn.
10. Phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
11. Xây dựng, triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng sản xuất thực phẩm tập trung, an toàn thực phẩm trên địa bàn.
12. Bố trí nguồn nhân lực cho các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn để thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm.
13. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm trên địa bàn.
14. Định kỳ, đột xuất báo cáo cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp, báo cáo theo quy định.