vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Y tế — Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 14/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 35/2020/QĐ-UBND
01/09/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND Về việc phân cấp cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản suất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 27/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật An toàn thực phẩm, khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018 và khoản 4, 5 Điều 37 Nghị đinh số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

2. Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch để triển khai thực hiện công tác an toàn thực phẩm thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.

3. Là đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý an toàn thực phẩm cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

4. Tổ chức tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố do Sở Y tế quản lý theo phân cấp tại phụ lục II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

5. Tổ chức tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.

6. Thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở:

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Liên hiệp Hợp tác xã;

b) Cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP;

c) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai cơ quan chuyên ngành trở lên, trong đó sản lượng sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất;

d) Cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên, trong đó có Sở Y tế mà tổ chức, cá nhân lựa chọn Sở Y tế để thực hiện các thủ tục hành chính.

7. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận, bao gồm bếp ăn tập thể tại: các cơ sở y tế tuyến tỉnh; các doanh nghiệp không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm; các cơ sở đào tạo dạy nghề; các Trung tâm bảo trợ, người có công, cơ sở cai nghiện ma túy của tỉnh; Nhà khách A1 và Nhà khách Tỉnh ủy; nhà hàng trong khách sạn,…;

b) Các cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng;

c) Các cơ sở, nhóm sản phẩm được quy định tại phụ lục II của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế theo phân cấp.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các ngành khác khi có chỉ đạo của cấp trên; khi phát hiện thực phẩm lưu thông trên địa bàn vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng; khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các cơ quan chuyên ngành; theo đề nghị của cơ quan chuyên ngành.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Y tế theo phân cấp.

10. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

11. Là đầu mối triển khai thực hiện giám sát mối nguy ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục sự cố an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

12. Tổ chức điều tra ngộ độc thực phẩm; cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm.

13. Tổ chức tập huấn, cấp giấy xác tập huấn về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý.