vanban.org

Điều 8. Quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 175/2025/QĐ-UBND · 16/12/2025
Hà Nam Ban hành 09/09/2019 Hiệu lực 20/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 175/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 175/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 35/2019/QĐ-UBND
01/01/2026175/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Lựa chọn đơn vị thoát nước:

Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước) theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nội dung quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa, tái sử dụng nước mưa; quản lý hệ thống hồ điều hòa; quản lý vận hành hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước chung được thực hiện theo các quy định tại Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.

3. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước (đơn vị thoát nước). Mẫu hợp đồng quản lý, vận hành theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

b) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm, dài nhất là 10 năm và thực hiện theo quy định tại điều 19, nghị định 80/2014/NĐ-CP .