vanban.org

Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước — Quyết định 35/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 175/2025/QĐ-UBND · 16/12/2025
Hà Nam Ban hành 09/09/2019 Hiệu lực 20/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 175/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 175/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 35/2019/QĐ-UBND
01/01/2026175/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm côngnghiệp, khu chức năng đặc thù là chủ sở hữu hệ thống thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư, quản lý, vận hành đến khi bàn giao cho chủ sở hữu theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ sở hữu hệ thống thoát nước mưa, bao gồm:

a) Hệ thống thoát nước mưa là hạng mục công trình gắn với hệ thống giao thông nông thôn d o Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý;

b) Hệ thống thoát nước mưa do Ủy ban nhân dân cấp xã được giao làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư từ ngân sách nhà nước cấp xã.