vanban.org

Điều 23. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2019 Thay thế: 44/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Tây Ninh Ban hành 17/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 35/2018/QĐ-UBND
04/12/201949/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Cơ cấu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Công đoàn cùng cấp;

c) Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng.

d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh là Văn phòng hoặc Phòng Hành chính hoặc Phòng trực thuộc khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.

2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các Doanh nghiệp gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Doanh nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công đoàn của Doanh nghiệp;

c) Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng;

d) Bộ phận kiêm nhiệm làm công tác thi đua, khen thưởng của các Doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Lãnh đạo Phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch Thường trực; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

c) Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng;

d) Phòng Nội vụ là Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn thành lập.