vanban.org

Điều 15. Tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2019 Thay thế: 44/2020/QĐ-UBND · 27/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 49/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019
Tây Ninh Ban hành 17/09/2018 Hiệu lực 01/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 12 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 44/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởngtrên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 35/2018/QĐ-UBND
04/12/201949/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 19/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Tây Ninh · 34/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tỷ lệ tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tỷ lệ xét đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được như sau:

a) Đơn vị được bình chọn dẫn đầu Khối Thi đua do tỉnh tổ chức: được xét đề nghị không quá 30% tổng số tập thể thuộc đơn vị; 15% tổng số người lao động của đơn vị;

b) Đơn vị, địa phương được bình chọn xếp hạng nhì, ba trong Khối Thi đua do tỉnh tổ chức: được xét đề nghị không quá 20% tổng số tập thể thuộc đơn vị; 10% tổng số người lao động của đơn vị;

c) Các đơn vị, địa phương còn lại: được xét đề nghị không quá 10% tổng số tập thể thuộc đơn vị; 5% tổng số người lao động của đơn vị;

d) Riêng Ngành Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào thứ hạng đạt được của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong Khối Thi đua do Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn để đề nghị khen thưởng theo tỷ lệ được quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

2. Xét, đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khen thưởng đột xuất, theo chuyên đề (theo đợt) như sau:

a) Căn cứ vào tiêu chuẩn, số lượng được quy định cụ thể trong các hướng dẫn liên ngành giữa Sở Nội vụ với Thường trực các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, đơn vị để đề nghị khen thưởng;

b) Đối với khen thưởng thành tích hoạt động nhiệm kỳ, sơ kết, tổng kết thực hiện Luật, Nghị định, Chỉ thị, Nghị quyết,… phải có chủ trương đồng ý khen thưởng của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quy định về việc làm tròn khi tính tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: số lượng tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là số tự nhiên, do đó khi tính tỷ lệ đề nghị, nếu chữ số sau số đơn vị bằng 05 trở lên thì được tăng thêm 01 đơn vị, nhỏ hơn thì không tính.