vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 15/07/2024
Phú Thọ Ban hành 30/11/2018 Hiệu lực 10/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 82/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ · 35/2018/QĐ-UBND
01/08/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời; chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ, đơn vị cơ sở, hộ gia đình, cá nhân là công nhân, nông dân, người trực tiếp lao động sản xuất, công tác có thành tích xuất sắc, tiêu biểu; khen thưởng người tốt, việc tốt có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước và của nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức người lao động đang công tác ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn của tỉnh; các lĩnh vực trọng yếu, khó khăn, độc hại, nguy hiểm; cá nhân, tập thể từ yếu kém phấn đấu trở thành điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng, không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được. Không cộng dồn thành tích khen thưởng lần trước để tính khen thưởng lần sau hoặc khen thưởng ở hình thức cao hơn. Chỉ lấy kết quả khen thưởng về thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng. Các hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề hoặc các hình thức khen thưởng của Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương được ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng.

c) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. Không khen thưởng tập thể có người đứng đầu bị xử lý kỷ luật hoặc có cá nhân bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

d) Thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo được tính từ thời gian ban hành quyết định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng có ghi thời gian lập được thành tích thì thời gian trình khen thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian ghi trong quyết định khen thưởng lần trước.

đ) Ở cùng một cấp trong cùng một năm không trình khen thưởng hai lần cho một đối tượng có thành tích trong các phong trào thi đua chuyên đề, theo đợt, trừ thành tích xuất sắc đột xuất.

e) Các tập thể, cá nhân đã được khen thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, sau 02 năm mới được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen tổng kết năm nếu đủ tiêu chuẩn khen thưởng; sau 03 năm mới được đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” nếu đủ tiêu chuẩn.

g) Không trình khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên cho các tập thể, cá nhân tham gia các hội thi, hội thao, hội diễn, diễn đàn hoặc các hội nghị sơ, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định.

h) Đề nghị khen thưởng cấp tỉnh đối với cá nhân phải đảm bảo tỷ lệ ít nhất 50% cá nhân được khen thưởng là công chức, viên chức, người lao động trực tiếp (không hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý) trong tổng số cá nhân đề nghị khen thưởng.

i) Không xem xét khen thưởng: Đối với các tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua; người đứng đầu cơ quan, đơn vị mà trong năm đó đơn vị có từ 02 lần trở lên, bị cơ quan cấp trên phê bình bằng văn bản. Đối với cá nhân là cấp phó được phân công phụ trách các lĩnh vực, trên cơ sở kết quả cụ thể của lĩnh vực đó, thủ trưởng đơn vị xem xét trình khen.

k) Có thể xem xét khen thưởng đối với các tập thể có quy mô lớn; các đơn vị cơ sở; đơn vị sự nghiệp nhân dịp kỷ niệm năm tròn, (Năm có chữ số cuối cùng là “0”) trên cơ sở thành tích phù hợp. Không xem xét khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trực thuộc đơn vị khi kỷ niệm ngày thành lập.

l) Đối với các tổ chức Hội không được giao biên chế: Không xem xét khen thưởng hàng năm cho tập thể Hội và các tập thể, cá nhân thuộc các Hội, chỉ xem xét khen thưởng trong các kỳ Đại hội, khi có thành tích theo quy định.

m) Đối với khen thưởng tổng kết giai đoạn, tổng kết theo các kỳ đại hội: Cấp, ngành nào tổ chức Hội nghị tổng kết giai đoạn - Đại hội Thi đua (Hội nghị điển hình tiên tiến) thì cấp, ngành đó khen thưởng theo thẩm quyền. Đối tượng điển hình được lựa chọn dự Đại hội Thi đua cấp tỉnh, sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc tôn vinh tại Đại hội.

2. Căn cứ xét khen thưởng

a) Khen thưởng thường xuyên: Được thực hiện vào dịp tổng kết năm công tác, theo các căn cứ tiêu chuẩn luật định và Quy định này; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn có phạm vi ảnh hưởng lớn được xem xét, đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn.

b) Khen thưởng theo chuyên đề:

b1. Các chuyên đề do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh phát động: Việc khen thưởng được thực hiện theo các quy định trong kế hoạch tổ chức phong trào thi đua của UBND tỉnh, trên nguyên tắc lấy kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch được giao hoặc chỉ tiêu thi đua đăng ký và căn cứ vào điều kiện, khả năng thực tế khi thực hiện nhiệm vụ để xét khen thưởng. Số lượng trình khen thưởng cấp tỉnh không quá 15 tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu xuất sắc được các cấp, các ngành lựa chọn từ cơ sở.

b2. Các chuyên đề do bộ, ngành, đoàn thể Trung ương phát động: Việc khen thưởng từ cấp tỉnh trở lên chỉ thực hiện khi: Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua có đăng ký các chỉ tiêu thi đua; hàng năm có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh theo dõi, tổng hợp; Tổng kết giai đoạn 05 năm; Kế hoạch tổng kết được Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt; đối tượng khen thưởng là các tập thể, cá nhân ở cơ sở, người trực tiếp lao động, sản xuất, công tác. Số lượng trình khen thưởng cấp tỉnh không quá 10 tập thể, cá nhân thực sự tiêu biểu xuất sắc. Đối với phong trào thi đua “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” hàng năm được áp dụng theo các quy định tại Điểm b2, Điều này.

c) Khen thưởng thành tích xuất sắc đột xuất, phải là những thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường; có phạm vi ảnh hưởng lớn, có tác dụng nêu gương học tập trong toàn ngành, toàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền công nhận và đề nghị.