Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ. — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024
Thay thế: 14/2024/QĐ-UBND · 15/07/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
01/08/202414/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/12/2018Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 5. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
Điều 8. Đăng ký thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 17. Giấy khen
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba
Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì
Điều 25. Huân chương Độc lập hạng Nhất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG, QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 26. Thẩm quyền quyết định
Điều 27. Thẩm quyền và nghi thức trao tặng
Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
Điều 31. Hiệp y khen thưởng
Điều 32. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 34. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 35. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Điều 36. Trách nhiệm và thời gian chi trả tiền thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 37. Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh (TĐKT)
Điều 38. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các huyện, thành, thị (Cấp huyện)
Điều 39. Hội đồng Thi đua, khen thưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng TĐKT sở, ngành)
Điều 40. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở, đơn vị cơ sở
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
Điều 42. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 44. Điều khoản thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy