Điều 8. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình
1. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán
Các cơ quan quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4 Quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, các công trình thuộc dự án chuyên ngành do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên).
b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
- Người quyết định đầu tư phê duyệt TKKT, dự toán xây dựng đối với trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt TKBVTC, dự toán xây dựng công trình trường hợp thiết kế hai bước.
- Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước.
2. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4 quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình từ cấp III trở lên thuộc dự án chuyên ngành do Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình của dự án thuộc chuyên ngành do các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư, các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên);
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có).
b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
- Người quyết định đầu tư phê duyệt TKKT, dự toán xây dựng đối với trường hợp thiết kế ba bước.
- Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán xây dựng công trình đối với trường hợp thiết kế hai bước và ba bước.
- Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình.
3. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn khác
a) Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4 quy định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75m; công trình công cộng, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên và các công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp thẩm định).
- Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của các công trình dân dụng và công nghiệp đối với công trình cấp III được đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý.
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của các công trình còn lại; tổ chức thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.
b) Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng: Người quyết định đầu tư, Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.