Điều 4. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng
1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Các dự án nhóm B, nhóm C (Không bao gồm các dự án chỉ yêu cầu lập BCKTKT) được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội quyết định đầu tư, dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên), các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể:
- Sở Xây dựng thẩm định các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
- Sở Giao thông vận tải thẩm định các dự án công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công thương thẩm định các dự án công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
b) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật (các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014) được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư được thực hiện như sau:
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện và thành phố Hòa Bình chủ trì thẩm định các dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (Trừ các công trình: Công trình dân dụng cấp III có quy mô từ hai tầng trở lên; Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên; Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có liên quan đến kết cấu công trình; Công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình giao thông trong đô thị; Công trình giao thông từ cấp III trở lên; Công trình cầu, ngầm có khẩu độ (khẩu độ thoát nước) từ 6m trở lên; Công trình đập đất, hồ chứa, kè sông suối, trạm bơm, trạm thủy luân và bai dâng có chiều cao H>1m; Công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành từ cấp III trở lên).
- Các dự án còn lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.
- Kết quả thẩm định của các Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện và thành phố Hòa Bình phải được gửi về các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tương ứng tại Điểm a, Khoản này để theo dõi và quản lý.
d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh từ cấp II trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản này chủ trì thẩm định khi chủ đầu tư trình thẩm định.
e) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản này chủ trì thẩm định đối với các dự án được các Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền.
2. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
a) Dự án nhóm B, nhóm C (Không bao gồm các dự án chỉ yêu cầu lập BCKTKT) được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc Tổng công ty trực thuộc Bộ quyết định đầu tư, dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên), cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở (trừ phần thiết kế công nghệ).
b) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
c) Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện và thành phố Hòa Bình chủ trì thẩm định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng của dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư (Trừ các công trình: Công trình dân dụng cấp III có quy mô từ hai tầng trở lên; Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên; Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có liên quan đến kết cấu công trình; Công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình giao thông trong đô thị; Công trình giao thông từ cấp III trở lên; Công trình cầu, ngầm có khẩu độ từ 6m trở lên; Công trình đập đất, hồ chứa, kè sông suối, trạm bơm, trạm thủy luân và bai dâng có chiều cao H>1m; Công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành từ cấp III trở lên).
- Các dự án còn lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 điều này.
- Kết quả thẩm định của các Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND các huyện và thành phố Hòa Bình phải được gửi về các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tương ứng tại Điểm a, Khoản 1 Điều này để theo dõi và quản lý.
d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình từ cấp II trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) khi chủ đầu tư trình thẩm định.
e) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung khác của dự án đầu tư xây dựng, thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có), tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.
3. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (dự án thiết kế hai bước, ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (dự án một bước) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh trừ phần thiết kế công nghệ và các dự án theo quy định tại Điểm b Khoản này.
b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở (dự án thiết kế hai bước, ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (dự án một bước) của dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đối với công trình cấp III trở xuống đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp do mình quản lý trừ phần thiết kế công nghệ.
c) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện.
4. Dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư: Các cơ quan quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thẩm định TKCS, góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án theo Khoản 4, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Trình tự thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.